Đăng nhập Đăng ký
sau_bimbim

sâu

@sau_bimbim

  • Top Ngày
  • Top Tuần
  • Top Tháng

sau_bimbim sâu @sau_bimbim

Hội chứng thận hư chế độ ăn uống và thuốc điều trị để khỏi hiện tượng phù không làm tăng mỡ máu và suy thận!
0 9
1.
Hội chứng thận hư (HCTH) là một hội chứng lâm sàng và thể dịch, xuất hiện ở nhiều bệnh có tổn thương cầu thận với các hình ảnh mô học khác nhau.
Người ta phân biệt:
- HCTH bẩm sinh
- HCTH nguyên phát do cầu thận bị:
. Tổn thương tối thiểu
. Thoái hóa trong
. Tăng sinh tế bào
. Tổn thương màng đáy
. Tổn thường màng tăng sinh
. Xơ hóa.
- HCTH thứ phát do tổn thương cầu thận trong các bệnh hệ thống, chuyển hóa: Lupus, đái tháo đường, nhiễm bột thận …
2.
Bệnh sinh của HCTH nguyên phát hay đơn thuần được giải thích theo cơ chế miễn dịch. Miễn dịch dịch thể (IgG, IgM, IgA) thay đổi; miễn dịch trung gian tế bào, lympho T tiết ra lymphokin và phức hợp miễn dịch gây tổn thương màng đáy cầu thận.
1. Cơ chế xuất hiện protein niệu bao gồm:
- Tổn thương cấu trúc của màng đáy cầu thận.
- Biến loạn điện tích ở màng đáy cầu thận.
- Biến loạn về huyết động học trong quá trình lọc ở cầu thận.
2. Cơ chế xuất hiện phù:
Vì bị mất nhiều protein qua nước tiểu làm cho protid máu giảm gây giảm áp lực keo huyết tương, giảm thể tích huyết tương, giảm cung lượng tim, giảm tưới máu thận và giảm mức lọc cầu thận (MLCT), ứ trệ nước và điện giải gây phù. Mặt khác, vì thể tích huyết tương và cung lượng tim giảm sẽ tác động ngược “feedback” làm tuyến yên tăng tiết vasopressin, rồi kích thích tuyến thượng thận tiết aldosteron làm giữ nước và muối.
Sinh lý bệnh học của HCTH nguyên phát:


3. Tăng mỡ máu:
Là dấu hiệu quan trọng trong HCTH, thể hiện tăng cholesterol, triglycerid, VLDL, HDL và apoprotein B. Người ta cho rằng, tăng tổng hợp lipoprotein do gan vì protid và albumin huyết tương giảm. Mặt khác, người ta thấy giảm lipoprotein lipase dẫn đến giảm dị hóa lipid thứ phát với kết quả là tăng ngưng tập tiểu cầu và tăng sự hình thành các mảng xơ vữa mạch máu.
Sinh lý bệnh của tăng đông máu và biến chứng tắc mạch:


3.
1. Nguyên phát:
- HCTH đơn thuần, viêm cầu thận (VCT) tổn thương tối thiểu.
- VCT tăng sinh nội mạch, ngoại mạch, gian mạch.
- VCT màng.
- VCT màng - tăng sinh.
- VCT xơ hóa.
2. Thứ phát:
- Bệnh hệ thống: tạo keo, Lupus, viêm nút quanh động mạch.
- Bệnh chuyển hóa: đái tháo đường, nhiễm bột.
- Suy tim sung huyết, bệnh tim bẩm sinh.
- Viêm gan B, giang mai.
- Nhiễm độc.
4.
1. Phù:
Trọng lượng cơ thể tăng, phù toàn thân, phù mềm, ấn lõm. Có thể có các triệu chứng của dịch màng phổi, màng bụng, màng tim, màng tinh hoàn (ở nam giới).
2. Protein niệu: > 3,5 g/24 giờ hoặc > 40 mg/m2 da/giờ. Trong nước tiểu có mỡ chiết quang, trụ trong, hồng cầu.
3. Giảm và biến đổi thành phần của protid huyết tương:
- Protid < 60 g/l.
- Albumin < 30 g/l.
- A/G < 1.
- α2 tăng, β tăng. Khi g tăng nghĩ đến bệnh hệ thống.
- Điện di protein miễn dịch: IgG giảm, IgM tăng, IgA giảm.
4. Tăng cholesterol, triglycerid huyết tương:
Thêm vào đó, trong HCTH nguyên phát đơn thuần có thể thấy chỉ số chọn lọc của protein niệu (U/P IgG: U/P albumin < 0,1 ở tổn thương tối thiểu …).
5. Hình ảnh mô học:
Sinh thiết thận, dùng kính hiển vi quang học, kính hiển vi huỳnh quang, kính hiển vi điện tử thấy các loại tổn thương:
- Tổn thương tối thiểu.
- Tổn thương ổ, thùy.
- Tổn thương tăng sinh nội mạch, ngoại mạch, gian mạch.
- Tổn thương màng đáy.
- Tổn thương xơ hóa.
Dựa vào tổn thương mô học, người thầy thuốc có thể chọn lựa thuốc điều trị, đánh giá kết quả điều trị và tiên lượng bệnh.
5.
Do diễn biến của bệnh, phụ thuộc vào tổn thương mô học hoặc do tác dụng phụ của thuốc.
1. Nhiễm khuẩn: Do sức đề kháng giảm vì IgM giảm và C3PA làm giảm khả năng thực bào. Có thể gặp:
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Viêm mô, viêm tế bào.
- Viêm màng bụng tiên phát do phế cầu và các vi khuẩn khác.
- Viêm phế quản, viêm phổi.
- Zona.
2. Rối loạn nước, điện giải:
Đặc biệt Na+ huyết tương giảm do pha loãng; giảm Ca++ máu nên có thể có triệu chứng tetani; kali máu giảm gây liệt ruột.
3. Biến chứng tiêu hóa:
Đau bụng do viêm loét dạ dày tá tràng. Cần chẩn đoán phân biệt với viêm màng bụng tiên phát, tắc động mạch mạc treo.
4. Thiểu dưỡng do đái nhiều protein.
5. Tắc mạch máu:
Ít gặp nhưng dễ gây tử vong. Do tăng động, tăng ngưng tập tiểu cầu, antithrombin giảm, plasminogen giảm. Có thể gặp:
- Tắc động mạch phổi.
- Tắc động mạch mạc trẹo.
- Tắc động mạch tứ chi.
- Tắc động mạch não.
- Tắc động mạch thận.
6. Biến chứng do tác dụng không mong muốn của thuốc điều trị:
- Corticoid: viêm loét dạ dày, tăng đường huyết, rối loạn tâm thần, hội chứng dạng Cushing.
- Thuốc giảm miễn dịch: gây nhiễm khuẩn, thiểu sản tủy, rụng tóc, viêm bàng quang chảy máu do Endoxan, vô sinh nam nữ, ung thư, bệnh bạch cầu …
- Thuốc lợi tiểu: giảm thể tích, hạ Na+ máu, suy thận cấp chức năng.
6.
1. Điều trị triệu chứng:
- Nghỉ ngơi, lao động nhẹ.
- Chế độ ăn nhạt, giàu protid, vitamin.
- Truyền albumin.
- Điều chỉnh rối loạn thể dịch.
- Lợi tiểu nhóm: Furosemid, có thể phối hợp với nhóm Spironolacton.
2. Điều trị nguyên nhân:
* Thuốc giảm miễn dịch:
- Prednison hoặc prednisolon: 60 mg/m2 da/ngày.
Hoặc 2 mg/kg thể trọng/ngày cho trẻ em và 1 mg/kg thể trọng/ngày cho người lớn ở liều tấn công 4-8 tuần, sau đó giảm dần và duy trì liều.
- Methylprednisolon liều cao 500-1000 mg truyền nhỏ giọt tĩnh mạch trong 1-2 giờ/ngày x 3 ngày liên tiếp, sau đó chuyển sang uống liều 1 mg/kg thể trọng/ngày x 30 ngày rồi giảm dần đến liều duy trì.
- Nhóm alkyl hóa: Chlorambucil 2,5 mg/kg thể trọng/ngày trong vài tuần rồi giảm liều, hoặc Cyclophosphamid (Endoxan) 2,5 mg/kg thể trọng/ngày trong vài tuần có theo dõi bạch cầu ngoại vi.
- Azathioprin (Imuran, Imurel): 2-3 mg/kg thể trọng/ngày.
- Cyclosporin A (Sandimmum, Neoral) 2-3 mg/kg thể trọng/ngày.
* Tách huyết tương:
- Loại bỏ huyết tương bệnh lý của bệnh nhân, truyền huyết tương người lành.
- Một số trường hợp dùng thêm thuốc kháng viêm không Steroid hoặc Levamisol nhưng kết quả hạn chế.
3. Điều trị biến chứng:
- Tắc mạch dùng Heparin, Fraxiparin, Heparin trọng lượng phân tử thấp.
- Nhiễm khuẩn: kháng sinh thích hợp.
- Do thuốc: ngừng thuốc.
- Suy thận: điều trị bảo tồn hoặc điều trị thay thế tùy từng trường hợp.

Chế độ ăn cho bệnh nhân hội chứng thận hư:

Các nguyên tắc trong xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân bị HCTH:

1. Giàu chất đạm (protein): Do mất nhiều protein qua nước tiểu, làm giảm protein máu, giảm áp lực keo gây phù, teo cơ, suy dinh dưỡng, do đó chế độ ăn phải bù đủ lượng đạm cho chuyển hóa của cơ thể và số lượng đạm mất qua nước tiểu, nhưng cũng không nên ăn quá nhiều đạm vì có thể sẽ làm xơ hóa cầu thận dẫn đến suy thận.

Lượng đạm trung bình 1 ngày = 1g/kg/ngày + lượng protein mất qua nước tiểu trong 24 giờ. Trong đó 2/3 là đạm động vật có giá trị sinh học cao từ thịt, cá, tôm, cua, trứng, sữa. 1/3 là đạm thực vật từ gạo, mì, đậu đỗ...

2. Năng lượng: Ðảm bảo đủ năng lượng từ 35-40kcalo/kg/ngày.

3. Chất béo: Nên ăn giảm chất béo (20-25g/ngày). Do rối loạn chuyển hóa lipid máu, tăng cholesterol, vì vậy không nên ăn các loại thực phẩm chứa nhiều cholesterol như óc, lòng, các loại phủ tạng động vật, bơ, mỡ, trứng. Ðặc biệt nên tránh quan niệm "ăn thận bổ thận", vì trong thận (bầu dục) có chứa nhiều cholesterol.

Khi chế biến thức ăn nên hấp, luộc; Hạn chế xào, rán, quay. Nên dùng các loại dầu thực vật như: Dầu đậu tương, dầu hạt cải, dầu lạc, dầu vừng để thay thế mỡ.

4. Các vitamin, muối khoáng và nước:

- Lượng nước trong chế độ ăn và uống hàng ngày bằng lượng nước tiểu + 500ml.

- Ăn nhạt, bớt muối, mì chính: 1-2g muối/ngày.

- Ăn nhiều các loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin C, beta caroten, vitamin A, selenium (như các loại rau xanh, quả chín có màu đỏ và vàng: đu đủ, cà rốt, xoài, giá đỗ, cam...) vì các loại vi chất dinh dưỡng nêu trên có tác dụng chống oxy hóa, chống tăng các gốc tự do - là những chất gây xơ hóa cầu thận, chóng dẫn đến suy thận. Trong những trường hợp tiểu ít và có kali máu tăng thì phải hạn chế rau quả.

Những thực phẩm nào nên dùng cho bệnh nhân HCTH?

1. Chất đường bột: Các loại gạo, mì, khoai sắn đều dùng được.

2. Chất béo: Các loại dầu thực vật (dầu đậu tương, dầu mè, lạc vừng...).

3. Chất đạm:

- Ăn thịt nạc, cá nạc, trứng sữa, đậu đỗ...

- Nên sử dụng sữa bột tách bơ (sữa gầy) để tăng cường lượng đạm và calci.

4. Các loại rau quả:

Ăn được tất cả các loại rau quả như người bình thường, trừ trường hợp tiểu ít thì phải hạn chế rau quả.

Những thực phẩm không nên dùng hoặc hạn chế dùng cho bệnh nhân bị HCTH

1. Chất bột đường: Không cần kiêng một loại nào.

2. Chất béo:

- Giảm số lượng, hạn chế ăn mỡ động vật.

- Nên chế biến bằng cách hấp, luộc; Hạn chế xào, rán.

3. Chất đạm:

- Không sử dụng các phủ tạng động vật như tim, gan, thận, óc, dạ dày...

- Hạn chế trứng: 1-2 quả/tuần.

4. Các loại rau quả:

- Nếu bệnh nhân không tiểu được thì không nên ăn các loại quả có hàm lượng Kali cao như cam, chanh, chuối, dứa, mận...

Số lượng thực phẩm nên dùng trong một ngày

1. Gạo tẻ: 250-300g.

2. Thịt nạc hoặc cá nạc: 200g, hoặc thay thế bằng 300g đậu phụ.

3. Dầu ăn: 10-15g.

4. Rau: 300-400g.

5. Quả: 200-300g.

6. Muối ăn: 2-4g.

7. Sữa bột tách bơ: 25-50g.

8. Ðường: 10g.

Lưu ý: Ăn nhạt hoàn toàn trong giai đoạn phù; Khi hết phù có thể ăn 2 thìa cà phê nước mắm 1 ngày.

Thực đơn cho bệnh nhân HCTH (Cân nặng: 50-55kg):

Giá trị dinh dưỡng của khẩu phần ăn:

Năng lượng: 1.700-1.800 kcal/ngày.

Ðạm: 77-80g.

Chất béo: 19-20g.

Chất bột đường: 288-300g.

Tỷ lệ các chất sinh nhiệt: P: L: G = 18 : 12 : 70. 

Tiêu chuẩn để chẩn đoán hội chứng thận

- Phù: phù ở bệnh nhân thận hư có đặc điểm phù tiến triển nhanh; phù mềm, trắng; phù toàn thân và thường kèm theo cổ trướng hoặc tràn dịch màng phổi; phù hay tái phát; thường giảm khi được điều trị bằng glucocorticoid; kèm theo phù thì số lượng nước tiểu cũng giảm nhưng ít khi vô niệu.

- Protein niệu trên 3,5g/ 24giờ.

- Protein máu dưới 60 g/lít, albumin máu dưới 30 g/lít.

- Cholesterol máu tăng trên 6,5 mmol/l

- Có hạt mỡ lưỡng chiết, trụ mỡ trong nước tiểu.

Trong đó tiêu chuẩn protein niệu tăng; protein máu và albumin máu giảm là tiêu chuẩn bắt buộc, 3 tiêu chuẩn khác có thể không đầy đủ cũng được coi là hội chứng thận hư.

Các hình thái tổn thương mô bệnh học

Bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu (minimal change glomerulopathy): chiếm khoảng 10- 30% bệnh nhân người lớn có hội chứng thận hư.

Viêm cầu thận tăng sinh gian mạch (mesangioproliferative glomerulonephritis).

Xơ hóa cầu thận ổ - cục bộ (focal segmental glomerulosclerosis): bệnh có vẻ hay gặp ở nam giới.

Viêm cầu thận màng (membranous glomerulopathy): là nguyên nhân hàng đầu gây hội chứng thận hư ở người lớn trong các nước phát triển.

Viêm cầu thận màng - tăng sinh (membrano- proliferative glomerulonephritis).

Viêm cầu thận tăng sinh hình liềm (crescentic glomerulonephritis): nặng nhất và hiếm gặp.

Bệnh thận IgA.

Điều trị

Thận hư là một bệnh mạn tính, diễn biến với các đợt bột phát. Dưới tác dụng điều trị sẽ làm thuyên giảm bệnh hoàn toàn. Nhưng bệnh thường tái phát, do đó phải theo dõi lâu dài nhiều năm và thuyết phục bệnh nhân tuân thủ chế độ điều trị.

Điều trị đặc hiệu

Liệu pháp corticoid:

Đợt phát bệnh đầu tiên:

- Giai đoạn tấn công: sử dụng prednisolon.

Nếu đáp ứng điều trị (xét nghiệm nước tiểu 24 giờ không thấy protein niệu hoặc chỉ còn dạng vết) thì tiếp tục điều trị prednisolon cách ngày trong vòng 4 - 6 tuần, sau đó giảm dần liều. Sau đó phải duy trì prednisolon kéo dài hàng năm theo chỉ định.

Nếu bệnh nhân không đáp ứng prednisolon thì cần phải sinh thiết thận và dựa vào kết quả mô bệnh học để có hướng điều trị tiếp.

Đợt tái phát:

Thể ít tái phát (dưới 1 lần trong vòng 6 tháng): điều trị giống như đợt đầu.

Thể hay tái phát (trên 2 lần tái phát trong 6 tháng) hay phụ thuộc corticoid: Liều tấn công như đợt đầu cho đến khi hết protein niệu. Sau đó phải dùng liều duy trì kéo dài và giảm dần liều cho đến 1 năm.

Corticoid là thuốc chống viêm, làm giảm đáp ứng miễn dịch, thuốc đào thải qua nước tiểu và mật, có thể gây nhiều tác dụng phụ như: teo cơ, loét dạ dày, loãng xương, rối loạn tâm thần, tăng huyết áp, đái tháo đường... Do vậy, cần cân nhắc dùng thuốc trong trường hợp bệnh nhân có các bệnh mạn tính kèm theo như: tăng huyết áp, đái tháo đường, loét dạ dày tá tràng, động kinh. Khi dùng thuốc cần theo dõi cân nặng, đo huyết áp, glucose máu. Để hạn chế các biến chứng, cần uống thuốc sau khi ăn no, không lạm dụng thuốc và tuân thủ đúng phác đồ điều trị, khi có tai biến cần phải ngừng thuốc và xử trí kịp thời.

Các thuốc ức chế miễn dịch: dùng trong trường hợp bệnh hay tái phát, phụ thuộc, kháng hoặc có biểu hiện ngộ độc corticoid.

Cyclophosphamid hoặc clorambucil điều trị trong 8 tuần; hoặc cyclosporin trong 6 - 12 tháng.

Khi dùng các thuốc ức chế miễn dịch sẽ làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể. Vì vậy có thể cho thêm levamisol để tăng cường miễn dịch.

Điều trị triệu chứng

Trong giai đoạn đầu của hội chứng thận hư khi bệnh nhân chưa đáp ứng với điều trị, các biện pháp điều trị này có thể là cần thiết và đây là các biện pháp điều trị duy nhất cho những bệnh nhân có hội chứng thận hư dai dẳng không đáp ứng với bất cứ một biện pháp điều trị đặc hiệu nào.

- Giảm phù:

+ Trong giai đoạn phù to phải ăn nhạt tuyệt đối

+ Giai đoạn phù ít thì chỉ cần ăn nhạt tương đối: trung bình mỗi ngày một người bình thường ăn khoảng 4 - 6gr Na+, tương đương 15g muối (khoảng 3 muỗng cà phê), ăn nhạt tương đối là mỗi ngày ăn khoảng 5g muối, lưu ý là trong nước mắm, mỳ chính cũng có chứa muối.

+ Lợi tiểu: tốt nhất là phối hợp kháng aldosteron như aldacton, verospiron với furosemid (lasix) hoặc hypothiazid. Dùng lasix dài ngày có thể gây tăng acid uric máu, khi có suy thận không dùng hypothiazid.

+ Bù protein cho cơ thể bằng cách tăng protein trong thức ăn (nhu cầu người bình thường cần ăn khoảng 200g thịt nạc, bệnh nhân thận hư cần ăn khoảng 300g/ngày), truyền plasma, albumin là tốt nhất (truyền albumin khi xét nghiệm albumin máu <10g/l)

- Hạ huyết áp: giảm huyết áp trung bình hoặc ít nhất là huyết áp tâm thu có tác dụng bảo vệ thận. Nhóm thuốc hạ áp được lựa chọn là nhóm ức chế men chuyển (renitec, coversyl, zestril...) vì theo nghiên cứu nó làm giảm protein niệu.

- Điều trị kháng sinh khi có nhiễm khuẩn.

- Các thuốc khác: Vitamin D2, canxi, yếu tố vi lượng... nhằm hạn chế tác dụng phụ của corticoid và hậu quả của protein niệu.

Ngoài ra còn cần theo dõi nước tiểu 24 giờ; cân nặng; huyết áp; nhiệt độ; xét nghiệm protein niệu 24 giờ, xét nghiệm mỗi tuần 1 lần; ure, creatinin máu xét nghiệm 2 lần/tuần, xét nghiệm công thức máu.



4,181 lượt xem - 2 bình luận
Thêm ảnh Sửa bài Xóa bài Báo nội dung xấu
Like
Repost Share
sau_bimbim

1. Hội chứng thận hư (HCTH) là một hội chứng lâm sàng và thể dịch, xuất hiện ở nhiều bệnh có tổn thương cầu thận với các hình

Liên quan

1
43 lượt xem
Thêm ảnh Sửa bài Xóa bài Báo nội dung xấu
Like
Repost Share
quangpham2015

phau thuat tham my - Sau nhiều lần phẫu thuật, thậm chí tiêm dầu ăn vào da, đến nay cả bố mẹ của Hang Mioku cũng chẳng thể nhận ra những đườ

4

Mình lụm được một thông tin khá hay. Thêm một món ăn vặt cho con có lợi cho sức khỏe nè các mẹ.:-k:-kTôi khẳng định với bạn bắp rang hay

2,677 lượt xem
Thêm ảnh Sửa bài Xóa bài Báo nội dung xấu
Like
Repost Share
vananhle4641

Mình lụm được một thông tin khá hay. Thêm một món ăn vặt cho con có lợi cho sức khỏe nè các mẹ.:-k:-kTôi khẳng định với bạn bắp rang hay

5

Em thấy mọi người bảo phụ nữ sau khi mãn kinh hay mắc các bệnh phụ khoa như u xơ cổ tử cung, u nag buồng trứng, u vú.. Có cách nào để giảm

3,741 lượt xem - 10 bình luận
Thêm ảnh Sửa bài Xóa bài Báo nội dung xấu
Like
Repost Share
Xem thêm (9) bình luận
quynhanh6918

Em thấy mọi người bảo phụ nữ sau khi mãn kinh hay mắc các bệnh phụ khoa như u xơ cổ tử cung, u nag buồng trứng, u vú.. Có cách nào để giảm

6

Nóng cổ họng là bệnh gì các chị ơi, có nguy hiểm không, làm thế nào để chữa dứt điểm các chị bày em với

2,188 lượt xem
Thêm ảnh Sửa bài Xóa bài Báo nội dung xấu
Like
Repost Share
linhmeo

Nóng cổ họng là bệnh gì các chị ơi, có nguy hiểm không, làm thế nào để chữa dứt điểm các chị bày em với

7

Tôi đang mang thai và lo sợ mình bị chửa ngoài dạ con tôi muốn hỏi xem biểu hiện và triệu chứng cụ thể của hiện tượng này là như thế nào?

1,508 lượt xem
Thêm ảnh Sửa bài Xóa bài Báo nội dung xấu
Like
Repost Share
linhmeo

Tôi đang mang thai và lo sợ mình bị chửa ngoài dạ con tôi muốn hỏi xem biểu hiện và triệu chứng cụ thể của hiện tượng này là như thế nào?

8

Nổi hạch ở cằm nguyên nhân do đâu cách điều trị thế nào các chị tư vấn giúp em nhé

1,311 lượt xem
Thêm ảnh Sửa bài Xóa bài Báo nội dung xấu
Like
Repost Share
linhmeo

Nổi hạch ở cằm nguyên nhân do đâu cách điều trị thế nào các chị tư vấn giúp em nhé

9

Tôi thấy nhiều tạp chí hiện nay quảng cáo những  loại kem bôi để cải thiện vòng 1. Nghe quảng cáo thì rất thú vị như chỉ bôi khoảng

11,426 lượt xem - 5 bình luận
Thêm ảnh Sửa bài Xóa bài Báo nội dung xấu
Like
Repost Share
Xem thêm (4) bình luận
vuongchieuquan

Tôi thấy nhiều tạp chí hiện nay quảng cáo những  loại kem bôi để cải thiện vòng 1. Nghe quảng cáo thì rất thú vị như chỉ bôi khoảng

10

Một người bạn thân của em bị viêm gan B, bạn ấy luôn dè dặt khi ăn uống chung hay tiếp xúc với mọi người. Cho em hỏi liệu bệnh viêm gan B

112,518 lượt xem - 2 bình luận
Thêm ảnh Sửa bài Xóa bài Báo nội dung xấu
Like
Repost Share
Xem thêm (1) bình luận
decon

Một người bạn thân của em bị viêm gan B, bạn ấy luôn dè dặt khi ăn uống chung hay tiếp xúc với mọi người. Cho em hỏi liệu bệnh viêm gan B

13

Chuyện là hiện em đang bắt đầu sử dụng thuốc tránh thai theo bà chị chỉ, em uống cũng gần được một tuần rồi. Cảm thấy hơi choáng như muốn

11,477 lượt xem - 10 bình luận
Thêm ảnh Sửa bài Xóa bài Báo nội dung xấu
Like
Repost Share
Xem thêm (9) bình luận
ngayconbe

Chuyện là hiện em đang bắt đầu sử dụng thuốc tránh thai theo bà chị chỉ, em uống cũng gần được một tuần rồi. Cảm thấy hơi choáng như muốn

14
4,862 lượt xem - 3 bình luận
Thêm ảnh Sửa bài Xóa bài Báo nội dung xấu
Like
Repost Share
Xem thêm (2) bình luận
linhmeo

Để giảm cân, cần phải có sự kiên trì, kết hợp giữa chế độ ăn phù hợp và các biện pháp vận động đốt cháy năng lượng.Giảm cân nhanh không

16

Bệnh lậu không phải lúc nào cũng dễ nhận biết và hậu quả của nó mang lại thật khó lường...Bệnh lậu thường có hai giai đoạn: lậu cấp tính và

3,605 lượt xem - 2 bình luận
Thêm ảnh Sửa bài Xóa bài Báo nội dung xấu
Like
Repost Share
Xem thêm (1) bình luận
giadinhho

Bệnh lậu không phải lúc nào cũng dễ nhận biết và hậu quả của nó mang lại thật khó lường...Bệnh lậu thường có hai giai đoạn: lậu cấp tính và

17

Ngứa khắp người nổi mẩn đỏ li ti là bệnh gì hả các chị, nguyên nhân do đâu mà em lại bị ngứa khắp người vậy, có phải em bị dị ứng thời tiết

2,061 lượt xem
Thêm ảnh Sửa bài Xóa bài Báo nội dung xấu
Like
Repost Share
linhmeo

Ngứa khắp người nổi mẩn đỏ li ti là bệnh gì hả các chị, nguyên nhân do đâu mà em lại bị ngứa khắp người vậy, có phải em bị dị ứng thời tiết

18

Có cách nào tự chữa không, tôi không muốn tới bệnh viện?

1,752 lượt xem
Thêm ảnh Sửa bài Xóa bài Báo nội dung xấu
Like
Repost Share
linhmeo

Có cách nào tự chữa không, tôi không muốn tới bệnh viện?