Hướng dẫn học Excel nhanh nhất

Nhanluu1294 Nhanluu1294 @Nhanluu1294

Hướng dẫn học Excel nhanh nhất

19/04/2015 01:20 PM
5,934
Cùng tham khảo những hướng dẫn học Excel nhanh nhất nhé. Microsoft Excel được sử dụng cực kỳ rộng rãi với dân văn phòng vì nó rất hữu ích, không chỉ cho tính toán mà còn cả làm kế hoạch...Nhưng nhiều bạn trẻ vẫn nghĩ nó khó, thực tế để áp dụng hiệu quả thì cũng rất đơn giản. Dĩ nhiên là phải có vài bí quyết nho nhỏ.



7 bí quyết xử lý gọn "anh chàng" Excel khó nhằn

1. Ghi nhớ những hàm có liên quan đến công việc và học cách sử dụng chúng:

Không ai có thể có một trí nhớ vạn năng và biết tuốt, tuy nhiên, bạn có thể giúp công việc trôi chảy hơn bằng cách gom nhóm những hàm có liên quan đến công việc của mình và học cách sử dụng chúng thành thạo. Nếu là người mới của công ty, bạn có thể hỏi thăm những người đi trước. Nhưng nhìn chung, tùy vào bản chất công việc, sẽ chỉ có một nhóm hàm hay dùng. Ví dụ, bạn làm điều hành thì sẽ hay dùng những hàm về thống kê, phân loại. Bạn nên dành thời gian để học cách sử dụng chúng thành thạo, biết đâu còn có thể giúp cho đồng nghiệp và ghi điểm với sếp.

Những hàm đơn giản như Sum bạn có thể học thuộc để sử dụng nhanh

2. Biết càng nhiều tổ hợp phím nóng càng tốt

Có nhiều cách để học tổ hợp phím nóng trong Excel, chẳng hạn như tham khảo trang web này: http://allhotkeys.com/microsoft_excel_hotkeys.html. Sử dụng tổ hợp phím nóng giúp công việc của bạn nhanh và trôi chảy hơn. Những lúc cần dùng Excel để ghi chú trong cuộc họp nào đó, bạn sẽ thấy nó cực kỳ lợi hại đấy!

3. Biết cách định dạng dữ liệu đúng chuẩn

Định dạng dữ liệu, đã nhanh lại còn chuẩn

Nghe qua có vẻ khó hiểu, nhưng thật ra nó rất đơn giản. Ví dụ nhé, Excel cho phép bạn định dạng theo kiểu % vậy tại sao bạn lại phải gõ 100%. Thứ nhất, nó mất nhiều thời gian hơn. Thứ hai, bạn sẽ không tính toán trên dữ liệu đó. Cho nên, hãy biết cách định dạng dữ liệu đúng chuẩn, nếu nó là một con số, chỉ cần nhập đúng số đó và định dạng lại theo như ý muốn là được đúng không. Đừng để sếp phải kêu trời chỉ vì bạn không biết những thứ nhỏ nhặt ấy.

4. In ấn trong Excel - nhiều người bỏ quên

Tính năng in ấn trong Excel cực kỳ hay ho và linh hoạt thế mà hình như chả được nhiều người để ý và sử dụng cho đúng cách lắm ý. Thử nghĩ xem nếu bạn in danh sách bảng điểm, có tới khoảng 10 cột cho mỗi môn, lớp 100 người nghĩa là khoảng 5 trang. Những bạn ở trang sau khi coi điểm lại phải quay lại trang trước để coi điểm đó là môn gì. Bạn hoàn toàn có thể xử lý thông minh hơn với chức năng chọn “Rows to repeat at top” trong Print Titles (ở tab Page Layout). Nhiều người cho rằng Excel vốn chỉ dùng thống kê, rồi coi trong nội bộ, hiếm khi in ấn ra nên họ chẳng quan tâm. Đừng phạm phải sai lầm này nếu bạn là nhân viên văn phòng thông minh.

Thử khám phá những tuyệt chiêu in ấn

5. Tận dụng kho mẫu do Microsoft cung cấp

Nếu bạn đang làm việc trong những công ty nước ngoài, ngôn ngữ viết chủ yếu là tiếng Anh thì đừng quên tham khảo kho mẫu do Microsoft cung cấp: http://office.microsoft.com/en-us/templates/results.aspx?qu=excel&av=zxl. Nó đặc biệt có lợi khi bỗng một ngày đẹp trời nào đó, sếp giao cho bạn làm một loại tài liệu lạ hoắc. Tham khảo những mẫu có sẵn của Microsoft cũng là một ý tưởng hay đó chứ!

6. Khám phá những chức năng tưởng mới mà không mới trong Excel

Những chức năng mới nhưng có ích

Đó là những chức năng nhỏ trong Excel mà có thể bạn chẳng bao giờ để ý, có thể vì ở trường học hiếm khi dạy hoặc vì bạn nghĩ nó không phục vụ cho công việc. Nhưng khi nắm rõ nó, bạn sẽ tiết kiệm được thời gian, công sức nhiều hơn. Kể tên thử vài thứ nhé:

- Text to columns (trong tab Data): Phân tách chữ trong một cột thành nhiều cột khác nhau. Chẳng hạn: dùng để tách số điện thoại từ một chuỗi như “8999999 - 8999999 - ….”

- Remove Duplicates (trong tab Data):: Việc xóa bớt đi dữ liệu trùng trở nên vô cùng đơn giản

- Error Checking  (trong tab Formula): Kiểm tra xem tại sao bạn lại sai khi dùng công thức nào đấy

- Show Formula  (trong tab Formula): Bạn có thể kiểm tra được công thức tại một ô nào đấy, và công thức đó có liên quan tới những ô nào khác.

- Hidden (trong tab Protection khi Format cell): Ẩn đi công thức của một ô, công thức đôi khi cũng là một bí mật nhỉ.

7. Hãy để ý tới những thứ có gắn chữ “Special” (Đặc biệt)

Ctrl - C là Copy, Ctrl - V là Paste và chúng ta chỉ cần Copy và Paste. Mọi người đều nghĩ như bạn, và điều đó là một sai sót. Trong Excel có những khái niệm là “Normal” và “Special”. Paste và Paste Special khác nhau rất nhiều. Go to và Go to Special cũng thế. Những thứ có gắn chữ Special cho bạn nhiều lựa chọn hơn, giúp bạn làm công việc một cách tốt hơn. Chẳng hạn với Paste Special, bạn có thể chọn chỉ lấy comment hay giá trị hoặc chỉ công thức của ô bạn sao chép.

Tham khảo thêm

Liệt kê các hàm tài chính trong EXCEL

CÁC HÀM TÀI CHÍNH TRONG EXCEL

ACCRINT (issue, first_interest, settlement, rate, par, frequency, basis, calc_method) : Tính lãi tích lũy cho một chứng khoán trả lãi theo định kỳ

ACCRINTM (issue, settlement, rate, par, basis) : Tính lãi tích lũy đối với chứng khoán trả lãi theo kỳ hạn

AMORDEGRC (cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis) : Tính khấu hao trong mỗi tài khóa kế toán tùy theo thời hạn sử dụng của tài sản (sử dụng trong các hệ thống kế toán theo kiểu Pháp)

AMORLINC (cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis) : Tính khấu hao trong mỗi tài khóa kế toán (sử dụng trong các hệ thống kế toán theo kiểu Pháp)

COUPDAYBS (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày kể từ đầu kỳ lãi tới ngày kết toán

COUPDAYS (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày trong kỳ lãi bao gồm cả ngày kết toán

COUPDAYSCN (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày từ ngày kết toán tới ngày tính lãi kế tiếp

COUPNCD (settlement, maturity, frequency, basis) : Trả về một con số thể hiện ngày tính lãi kế tiếp kể từ sau ngày kết toán

COUPNUM (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số lần lãi suất phải trả trong khoảng từ ngày kết toán đến ngày đáo hạn

COUPPCD (settlement, maturity, frequency, basis) : Trả về một con số thể hiện ngày thanh toán lãi lần trước, trước ngày kết toán

CUMIPMT (rate, nper, pv, start_period, end_period, type) : Tính lợi tức tích lũy phải trả đối với khoản vay trong khoảng thời gian giữa start_period và end_period

CUMPRINC (rate, nper, pv, start_period, end_period, type) : Trả về tiền vốn tích lũy phải trả đối với khoản vay trong khoảng thời gian giữa start_period và end_period

DB (cost, salvage, life, period, month) : Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần theo một mức cố định (fixed-declining balance method) trong một khoảng thời gian xác định.

DDB (cost, salvage, life, period, factor) : Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần kép (double-declining balance method), hay giảm dần theo một tỷ lệ nào đó, trong một khoảng thời gian xác định.

DISC (settlement, maturity, pr, redemption, basis) : Tính tỷ lệ chiết khấu của một chứng khoán

DOLLARDE (fractional_dollar, fraction) : Chuyển đổi giá dollar ở dạng phân số sang giá dollar ở dạng thập phân

DOLLARFR (decimal_dollar, fraction) : Chuyển đổi giá dollar ở dạng thập phân số sang giá dollar ở dạng phân số

DURATION (settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis) : Tính thời hạn hiệu lực Macauley dựa trên đồng mệnh giá $100 (thời hạn hiệu lực là trung bình trọng giá trị hiện tại của dòng luân chuyển tiền mặt và được dùng làm thước đo về sự phản hồi làm thay đổi lợi nhuận của giá trị trái phiếu)

EFFECT (nominal_rate, npery) : Tính lãi suất thực tế hằng năm, biết trước lãi suất danh nghĩa hằng năm và tổng số kỳ thanh toán lãi kép mỗi năm

FV (rate, nper, pmt, pv, type) : Tính giá trị kỳ hạn của sự đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và lãi suất cố định
FVSCHEDULE (principal, schedule) : Tính giá trị kỳ hạn của một vốn ban đầu sau khi áp dụng một chuỗi các lãi suất kép (tính giá trị kỳ hạn cho một đầu tư có lãi suất thay đổi)

INTRATE (settlement, maturity, investment, redemption, basis) : Tính lãi suất cho một chứng khoán đầu tư toàn bộ
IPMT (rate, per, nper, pv, fv, type) : Trả về khoản thanh toán lãi cho một đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và dựa trên lãi suất không đổi

IRR (values, guess) : Tính lợi suất nội hàm cho một chuỗi các lưu động tiền mặt được thể hiện bởi các trị số
ISPMT (rate, per, nper, pv) : Tính số tiền lãi đã trả tại một kỳ nào đó đối với một khoản vay có lãi suất không đổi, sau khi đã trừ số tiền gốc phải trả cho kỳ đó.

MDURATION (settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis) : Tính thời hạn Macauley sửa đổi cho chứng khoán dựa trên đồng mệnh giá $100

MIRR (values, finance_rate, reinvest_rate) : Tính tỷ suất doanh lợi nội tại trong một chuỗi luân chuyển tiền mặt theo chu kỳ

NOMINAL (effect_rate, npery) : Tính lãi suất danh nghĩa hằng năm, biết trước lãi suất thực tế và các kỳ tính lãi kép mỗi năm

NPER (rate, pmt, pv, fv, type) : Tính số kỳ hạn để trả khoản vay trong đầu tư dựa trên từng chu kỳ, số tiền trả và tỷ suất lợi tức cố định

NPV (rate, value1, value2, …) : Tính hiện giá ròng của một khoản đầu tư bằng cách sử dụng tỷ lệ chiếu khấu với các chi khoản trả kỳ hạn (trị âm) và thu nhập (trị dương)

ODDFPRICE (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ đầu tiên lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

ODDFYIELD (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Trả về lợi nhuận của một chứng khoán có kỳ tính lãi đầu tiên là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

ODDLPRICE (settlement, maturity, last_interest, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ tính lãi phiếu cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

ODDLYIELD (settlement, maturity, last_interest, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Tính lợi nhuận của chứng khoán có kỳ cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

PMT (rate, nper, pv, fv, type) : Tính tiền phải trả đối với khoản vay có lãi suất không đổi và chi trả đều đặn
PPMT (rate, per, nper, pv, fv, type) : Tính khoản vốn thanh toán trong một kỳ hạn đã cho đối với một khoản đầu tư, trong đó việc chi trả được thực hiện đều đặn theo định kỳ với một lãi suất không đổi

PRICE (settlement, maturity, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị chứng khoán trên đồng mệnh giá $100, thanh toán lợi tức theo chu kỳ

PRICEDISC (settlement, maturity, discount, redemption, basis) : Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng khoán đã chiết khấu

PRICEMAT (settlement, maturity, issue, rate, yld, basis) : Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng khoán phải thanh toán lãi vào ngày đáo hạn.


Giới thiệu công thức và hàm trong excel 2010

Giới thiệu công thức và hàm:

Giới thiệu công thức (Formula)

Công thức giúp bảng tính hữu ích hơn rất nhiều, nếu không có các công thức thì bảng tính cũng giống như trình soạn thảo văn bản. Chúng ta dùng công thức để tính toán từ các dữ liệu lưu trữ trên bảng tính, khi dữ liệu thay đổi các công thức này sẽ tự động cập nhật các thay đổi và tính ra kết quả mới giúp chúng ta đỡ tốn công sức tính lại nhiều lần. Vậy công thức có các thành phần gì?

Công thức trong Excel được nhận dạng là do nó bắt đầu là dấu = và sau đó là sự kết hợp của các toán tử, các trị số, các địa chỉ tham chiếu và các hàm.

Ví dụ:

công thức và hàm trong excel
 

Các toán tử trong công thức

Toán tử

Chức năng

Ví dụ

Kết quả

+

Cộng

=3+3

3 cộng 3 là 6

-

Trừ

=45-4

45 trừ 4 còn 41

*

Nhân

=150*.05

150 nhân 0.50 thành 7.5

/

Chia

=3/3

3 chia 3 là 1

^

Lũy thừa

=2^4 =16^(1/4)

2 lũy thừa 4 thành 16 Lấy căn bậc 4 của 16 thành 2

&

Nối chuỗi

=”Lê” & “Thanh”

Nối chuỗi “Lê” và “Thanh” lại thành “Lê Thanh”

=

Bằng

=A1=B1

Ví dụ ô A1=3, ô B1=6 Kết quả: FALSE

>

Lớn hơn

=A1>B1

Ví dụ ô A1=3, ô B1=6 Kết quả: FALSE

<

Nhỏ hơn

=A1

Ví dụ ô A1=3, ô B1=6 Kết quả: TRUE

>=

Lớn hơn hoặc bằng

=A1>=B1

Ví dụ ô A1=3, ô B1=6 Kết quả: FALSE

<=

Nhỏ hơn hoặc bằng

=A1<=B1

Ví dụ ô A1=3, ô B1=6 Kết quả: TRUE

<>

Khác

=A1<>B1

Ví dụ ô A1=3, ô B1=6 Kết quả: TRUE

,

Dấu cách các tham chiếu

=Sum(A1,B1)

Ví dụ ô A1=3, ô B1=6 Kết quả: 9

:

Tham chiếu mãng

=Sum(A1:B1)

Ví dụ ô A1=3, ô B1=6 Kết quả: 9

khoảng trắng

Trả về các ô giao giữa 2 vùng

=B1:B6 A3:D3

Trả về giá trị của ô


Thứ tự ưu tiên của các toán tử

Toán tử

Mô tả

Ưu tiên

: (hai chấm) (1 khoảng trắng) , (dấu phẩy)

Toán tử tham chiếu

1

Số âm (ví dụ –1)

2

%

Phần trăm

3

^

Lũy thừa

4

* và /

Nhân và chia

5

+ và –

Cộng và trừ

6

&

Nối chuỗi

7

= < > <= >= <>

So sánh

8


Giới thiệu hàm (Function) 
Hàm trong Excel được lập trình sẵn dùng tính toán hoặc thực hiện một chức năng nào đó. Việc sử dụng thành thạo các hàm sẽ giúp chúng ta tiết kiệm được rất nhiều thời gian so với tính toán thủ công không dùng hàm. Các hàm trong Excel rất đa dạng bao trùm nhiều lĩnh vực, có những hàm không yêu cầu đối số, có những hàm yêu cầu một hoặc nhiều đối số, và các đối số có thể là bắt buộc hoặc tự chọn.
Ví dụ:
=Rand(): hàm không có đối số
=If(A1>=5,”Đạt”,”Rớt”): hàm 3 đối số
=PMT(10%,4,1000,,1): hàm nhiều đối số và đối số tùy chọn
Trong Excel 2010 có các hàm chính như sau:
•Hàm ngoại: Call, Registed.ID,… 
•Hàm lấy dữ liệu từ SSAS: Cubeset, Cubevalue,… 
•Hàm dữ liệu: Dmin, Dmax, Dcount,… 
•Hàm ngày và thời gian: Time, Now, Date,…. 
•Hàm kỹ thuật: Dec2Bin, Dec2Hex, Dec2Oct,… 
•Hàm tài chính: Npv, Pv, Fv, Rate,… 
•Hàm thông tin: Cell, Thông tin, IsNa,… 
•Hàm luận lý: If, And, Or,… 
•Hàm tham chiếu và tìm kiếm: Choose, Vlookup, OffSet,… 
•Hàm toán và lượng giác: Log, Mmult, Round,… 
•Hàm thống kê: Stdev, Var, CountIf,… 
•Hàm văn bản: Asc, Find, Text,… 
Chúng ta sẽ cùng nghiên cứu cách sử dụng từng hàm trong các nhóm hàm trên ở các phần sau.

Nhập công thức và hàm  
Nhập công thức trong Excel rất đơn giản, muốn nhập công thức vào ô nào bạn chỉ việc nhập dấu = và sau đó là sự kết hợp của các toán tử, các trị số, các địa chỉ tham chiếu và các hàm. Bạn có thể nhìn vào thanh Formula để thấy được trọn công thức. Một điều hết sức lưu ý khi làm việc trên bảng tính là tránh nhập trực tiếp các con số, giá trị vào công thức mà bạn nên dùng đến tham chiếu.
Ví dụ:
 nhập công thức và hàm trong excel
Minh họa dùng tham chiếu trong hàm

Trong ví dụ trên, ở đối số thứ nhất của hàm NPV chúng ta không nhập trực suất chiết tính 10% vào hàm mà nên tham chiếu đến địa chỉ ô chứa nó là I2, vì nếu lãi suất có thay đổi thì ta chỉ cần nhập giá trị mới vào ô I2 thì chúng ta sẽ thu được kết quả NPV mới ngay không cần phải chỉnh sửa lại công thức.
Giả sử các ô C2:G2 được đặt tên là DongTien, và ô I2 đặt tên là LaiSuat (Xem lại cách đặt tên vùng ở bài số 1) thì trong quá trình nhập công thức bạn có thể làm như sau:
B1. Tại ô B4 nhập vào =NPV(
B2. Nhấn F3, cửa sổ Paste Name hiện ra
B3. Chọn LaiSuat và nhấn OK
B4. Nhập dấu phẩy (,) và gõ F3
B5. Chọn DongTien và nhấn OK
B6. Nhập dấu đóng ngoặc rồi nhập dấu +
B7. Nhấp chuột vào ô B2
B8. Nhấn phím Enter
chèn tên vùng vào công thức
Chèn tên vùng vào công thức

Một trong những cách dễ dàng nhất để sử dụng hàm trong Excel là sử dụng thư viện hàm. Khi bạn muốn sử dụng hàm nào chỉ việc vào thanh Ribbon -> chọn nhóm Formulas -> Function Library -> chọn nhóm hàm -> chọn hàm cần sử dụng. Ngoài ra bạn có thể nhấn vào nút   để gọi hộp thoại Insert Function một cách nhanh chóng và khi cần tìm hiểu về hàm này bạn chỉ cần nhấn vào Help on this function.
chèn tên vùng vào công thức
Hộp thoại Insert Function

Tham chiếu trong công thức  
Các tham chiếu sử dụng trong công thức giúp cho chúng ta khỏi tốn công sửa chữa các công thức khi các giá trị tính toán có sự thay đổi. Có 3 loại tham chiếu sau:
•Tham chiếu địa chỉ tương đối: Các dòng và cột tham chiếu sẽ thay đổi khi chúng ta sao chép hoặc di dời công thức đến vị trí khác một lượng tương ứng với số dòng và số cột mà ta di dời. Ví dụ A5:B7, C4 
•Tham chiếu địa chỉ tuyệt đối: Các dòng và cột tham chiếu không thay đổi khi ta di dời hay sao chép công thức. Ví dụ $A$5:$B$7, $C$4 
•Tham chiếu hỗn hợp: Phối hợp tham chiếu địa chỉ tương đối và tuyệt đối. Ví dụ A$5 nghĩa là cột A tương đối và dòng 5 tuyệt đối.

Lưu ý: Dấu $ trước thứ tự cột là cố định cột và trước thứ tự dòng là cố định dòng. Nhấn phím F4 nhiều lần để (tuyệt đối) cố định/ bỏ cố định  dòng hoặc cột.
Nhấn phím F4 nhiều lần để (tuyệt đối) cố định/ bỏ cố định dòng hoặc cột.
Ví dụ: Tính thành tiền bằng Số lượng nhân Giá. Đổi sang giá trị Thành tiền sang VND. Tính tổng các cột Thành tiền và cột VND.
 
Minh họa địa chỉ tương đối và tuyệt đối

B1. Tại ô D2 nhập vào =B2*C2 và Enter. Sau đó quét chọn cả vùng D2:D14 và gõ . Vào các ô D3, D4... D14 ta thấy công thức các dòng tự động được thay đổi tương ứng với khoảng cách so với ô D2. Trường hợp này chúng ta dùng địa chỉ tương đối của B2*C2 là vì chúng ta muốn khi sao chép công thức xuống phía dưới thì địa chỉ các ô tính toán sẽ tự động thay đổi theo.

B2. Tại ô E2 nhập vào =D2*B$17 và Enter, sau đó chép công thức xuống các ô E3:E14. Chúng ta cần cố định dòng 17 trong địa chỉ tỷ giá B17 vì ta muốn khi sao công thức xuống thì các công thức sao chép vẫn tham chiếu đến ô B17 để tính toán.
B3. Tại ô D15 nhập vào =Sum(D2:D14) và chép sang ô E15.

Lưu ý:
•Tham chiếu đến địa chỉ ở worksheet khác nhưng cùng workbook thì có dạng 
Tên_sheet!Địa_chỉ_ô. Ví dụ: 
=A2*Sheet2!A2
=A2*’Thong so’!B4
Khi tên sheet có chứa khoảng trắng thì để trong cặp nháy đơn ‘ ’
•Tham chiếu đến địa chỉ trong workbook khác thì có dạng 
[Tên_Workbook]Tên_sheet!Địa_chỉ_ô. 

Ví dụ:
=A2*[Bai2.xlsx]Sheet3!A4
=A2*’[Bai tap 2.xlsx]Sheet3’!A4              
Khi tên Sheet hay Workbook có chứa khoản trắng để trong cặp nháy đơn ‘ ’
=A2*’C:\Tai lieu\[Bai tap 2.xlsx]Sheet3’!A4
Khi tham chiếu đến workbook khác mà workbook này không mở 
=A2*’\\DataServer\Excel\[Bai tap 2.xlsx]Sheet3’!A4
Khi tham chiếu đến tài nguyên chia sẽ trên máy chủ trong mạng
Các lỗi thông dụng (Formulas errors)  
Các lỗi thông dụng

Lỗi

Giải thích

#DIV/0!

Trong công thức có chứa phép chia cho 0 (zero) hoặc chia ô rỗng

#NAME?

Do dánh sai tên hàm hay tham chiếu hoặc đánh thiếu dấu nháy

#N/A

Công thức tham chiếu đến ô mà có dùng hàm NA để kiểm tra sự tồn tại của dữ liệu hoặc hàm không có kết quả

#NULL!

Hàm sử dụng dữ liệu giao nhau của 2 vùng mà 2 vùng này không có phần chung nên phần giao rỗng

#NUM!

Vấn đề đối với giá trị, ví dụ như dùng nhầm số âm trong khi đúng phải là số dương

#REF!

Tham chiếu bị lỗi, thường là do ô tham chiếu trong hàm bị xóa

#VALUE!

Công thức tính toán có chứa kiểu dữ liệu không đúng.


CÁC HÀM SỐ HỌC CƠ BẢN TRONG EXCEL

STT TÊN HÀM CÚ PHÁP CÔNG DỤNG VÍ DỤ MINH HỌA
1  ABS ABS(n) Trả về giá trị tuyệt đối của số n. ABS(-10)= 10
2 SQRT SQRT(n) Lấy giá trị Căn bậc hai của số nguyên dương n. SQRT(9)=3
3  INT INT(n) Trả về giá trị là phần nguyên của số thập phân n. INT(2.33333)=2
4  MOD MOD(m,n) Trả về giá trị phần dư của phép chia số m cho số bị chia n. MOD(5,2)=1
5  PRODUCT PRODUCT(number 1, number 2,…) Trả về giá trị là tích các giá trị number 1, number 2,… PRODUCT(2,3,5)= 30
6 POWER POWER(m,n) Trả về giá trị của m lũy thừa mũ n (mn) POWER(5,2) = 52=25
7 ROUND ROUND (m,n) Làm tròn chữ số thập phân m lấy n chữ số sau dấy phẩy ROUND(2.33333,1)=2.3
8 EVEN EVEN(number) Làm tròn lên thành số nguyên chẵn gần nhất. EVEN(3)=4
10 ODD ODD(number) Làm tròn lên thành số nguyên lẻ gần nhất. ODD(2)=3

Một vài mẹo nhỏ trong excel 2007

1. Trong Excel có làm được hình ẩn đằng sau trang văn bản ( watermark ) như ở trong Word có được không ?

Trong Excel chức năng Watermark là không sẵn sàng nhưng bạn cũng có thể làm như sau
1.Bấm menu View --> bấm chọn Header and Footer
2.Hộp Page Setup mở ra --> bạn bấm chọn Custom Header hoặc Custom Footer --> bạn có thể bấm trong một trong ba phần
Left section, Center section, hoặc Right section
3.Bạn bấm nút Insert Picture ( nút thứ hai từ bên phải sang ), để chèn hình ảnh bạn muốn đưa
4.Bấm Format Picture - nút cuối cùng trong dãy nút ở Footer hoặc Header --> cửa sổ Format Picture mở ra --> chọn tab Size - để thay đổi kích thước bức hình .

2. Tôi muốn khi mở chương trình EXCEL thì có sẵn font của tôi ,ví dụ : VnTime .

1.Bấm menu Tools --> chọn Options
2.Cửa sổ Options mở ra --> chọn tab General --> chọn font mà bạn muốn ở phần Standard Font --> bấm OK --> bấm OK
3.Thoát khỏi EXCEL và vào lại


3. Khi lưu file trong EXCEL bao giờ file đó cũng nằm trong thư mục My Document , tôi muốn tự động lưu trong thư mục khác thì làm như thế nào ?

1.Bấm menu Tools --> chọn Options
2.Cửa sổ Options mở ra --> chọn tab General --> bạn thay đổi ở
Default file location thư mục của bạn muốn --> bấm OK

4. Khi ở ô công thức , tôi muốn nó hiện công thức mà không hiện kết quả , đồng thời tham chiếu vào những ô liên quan để tiện theo dõi thì làm như thế nào ?

Bạn bấm tổ hợp phím CTRL + ` ( bên trái phím số 1 )

5. Trong Excel đáng lẽ là những cột A,B,C... thì lại là cột 1,2,3 ... Tôi muốn chuyển số 1,2,3 trở về thành A,B,C... như cũ
1.Bấm menu Tools --> chọn Options
2.Cửa sổ Options mở ra --> chọn tab General --> bỏ đánh dấu tích tại ô
R1C1 reference style bấm OK

6. Tôi muốn copy từ Excel sang Word nhưng vẫn muốn giữ lại tất cả kiểu dáng của nó .

1. Đánh dấu những phần mà bạn muốn copy trong Excel
2. Mở sang Word --> chọn menu Edit --> chọn Paste Special
3. Chọn Microsoft Excel Worksheet Object hoặc Formatted Text --> bấm OK

7. Tạo văn bản thẳng đứng trong Excel .

1. Chọn các vùng ( Cells ) mà bạn muốn tạo văn bản thẳng đứng
2. Bấm chuột phải vào khu vực đó --> chọn Format Cells --> chọn tab Alignment
3. Tại phần Orientation --> gõ 90 ở phần Degree
4. Tại phần Text Control --> lựa chọn đánh dấu tích tại phần Merge cells --> bấm OK.

8. Tôi muốn đánh số trang trong Excel , nhưng lại muốn nó hiển thị là Trang 1 , Trang 2 .... chứ không muốn hiển thị là Page 1 , Page 2.....

Tôi sẽ hướng dẫn bạn đặt số trang ví dụ ở góc dưới cùng như sau
1.Bấm menu File --> chọn Page Setup
2.Cửa sổ Page Setup mở ra bạn chọn tab Header/Footer --> bấm chọn Custom Footer
3.Xuất hiện cửa sổ Footer --> bấm chuột trái vào phần
Right Selections --> tại vị trí con trỏ bạn gõ Trang --> tiếp theo bấm chuột trái vào nút bên trái nút chữ A
4.Khi đó bên ô Right Selections xuất hiện như sau
Trang&[Page] --> bấm OK --> bấm OK

9. Khi tôi in trong Excel cứ bị in theo những đường kẻ ngang , kẻ dọc của các ô , tôi phải làm gì để bỏ chức năng này ?

1.Trong Excel bạn chọn menu File --> chọn Page Setup
2.cửa sổ Page Setup mở ra --> chọn tab Sheet --> bỏ ô đánh dấu của Gridlines --> bấm OK

10. Tôi muốn đặt ngầm định của Excel khi sử dụng ngày tháng năm là : 02 con số của ngày , 02 con số của tháng và 04 con số của năm .

1.Bạn đóng Excel đang làm việc lại
2.Bấm nút Start --> chọn Settings --> chọn ControlPanel
3.Cửa sổ ControlPanel mở ra bạn bấm đúp chuột trái của biểu tượng
Regional and Language Opitons
hiện tại xuất hiện tab RegionalOptions --> bấm nút Customize
4.Cửa sổ Customize RegionalOptions mở ra --> chọn tab Date --> bạn sẽ nhìn thấy phần
Short date format --> bạn thay đổi nội dung trong đó như sau
dd/mm/yyyy
5.Bấm Apply --> bấm OK

11. Tôi có một hàng ở trong Excel làm thế nào mà tôi chuyển nó sang dạng cột được bây giờ ?

1.Bạn bôi đen đánh dấu hàng mà bạn muốn chuyển .
2.Đưa con trỏ vào vị trí muốn chuyển .
3.Bấm chuột phải vào vị trí đó --> chọn Paste Special .
4.Đánh dấu tích vào phần Transpose --> bấm OK

12. Tôi sử dụng Excel , khi tôi đưa mũi tên lên , xuống hoặc sang trái , hoặc sang phải thì chẳng thấy con trỏ đâu mà chỉ thấy màn hình của tôi bị trôi lên , xuống , hoặc sang trái , hoặc sang phải .Tôi phải xử lí như thế nào ?

Rất đơn giản thôi bạn tắt phím Scroll Lock đi bằng cách bấm phím Scroll Lock một lần để đèn ScrollLock ( góc bên phải ở trên cùng của bàn phím ) tắt đi là được

13. Tôi có 2 văn bản: * Văn bản 1 tôi để trang giấy xoay ngang * Văn bản 2 tôi để trang giấy xoay dọc Bây giờ tôi muốn dồn 2 trang văn bản này làm một văn bản thôi. Tôi phải làm thế nào mà không bị mất định dang xoay ngang, xoay dọc đó?

Trước tiên bạn mở cả 2 văn bản, sau đó bạn làm theo các bước sau:
1. Bạn bôi đen văn bản 2 để copy tất cả sang văn bản 1
2. Bạn quay trở về văn bản 1 di chuyển con trỏ đến đầu trang dữ liệu thuộc văn bản 2
3. Chọn menu Insert --> Break..
4. Trong cửa sổ Break:
* Bạn chọn Section break types
* Đánh dấu chọn Next page OK
5. Sau khi đã ngắt được 2 phần văn bản, bạn để con trỏ ở đầu trang dữ liệu thuộc văn bản 2
* Chọn vào File
* Chọn Page Setup...  Chọn Margins  Chọn Orientation để đặt lại giấy xoay ngang hay xoay dọc OK

14. Tôi muốn đánh công thức hóa học ví dụ như H2O thì tôi phải làm như thế nào ?

1-Đầu tiên bạn cứ gõ H2O như bình thường.
2-Bạn bôi đen số 2 --> bấm chuột phải vào số 2 vừa bôi đen đó.
3-Chọn FormatCells
4-Đánh dấu vào ô Subscript
5-OK hoàn tất công việc

15. Khi tôi mở một file mới trong Excel ra thì luôn luôn đi kèm theo Book1 trắng mở ra , đông thời tôi cũng đã thay đổi khi mở Excel thì có 16 sheet nhưng vẫn không được và vẫn chỉ là 3 sheet . Cách giải quyết như thế nào ?

Bạn phải làm những bước như sau:
1-Đóng Excel lại để ra màn hình nền desktop
2-Bấm Start --> Search --> For Files or Folders
3-Chọn All files and folders
4-Gõ trong ô tìm kiếm như sau : xlstart
5-Bấm Search
6-Xuất hiện những Folder là XLSTART bên tay phải của ô cửa sổ
7-Xoá hết những file trong XLSTART
8-Khởi động lại Excel

16. Tôi dùng Excel khi tôi thực hiện việc kéo hand-fill để sử dụng đúng công thức của dòng trên nhưng nó chỉ ra kết quả của dòng trên mà không đưa công thức xuống --> tôi phải sửa như thế nào ?

Bạn chọn Menu Tools
+ Chọn Options --> chọn tab Calculation
+ Trong Calcutation hiện tại đang đánh dấu ở ô Manual , bạn chuyển sang đánh dấu ở Automatic  OK

17. Tôi muốn phân cách cứ 3 số bằng dấu chấm (.) vì hiện nay nó là dấu phảy (,) , tôi phải làm như thế nào ?
Trước tiên bạn phsir đống Excel lại , sau đó làm những bước như sau :
1-Bấm Start --> chọn Setting --> chọn ControlPanel
2-Bấm đúp chuột trái và Regional and Language Options --> chọn tab Regional Options .
3-Bấm chuột trái chọn Customize --> chọn tab Number .
4-Trong tab Number ta cần phải đổi như sau :
+ Decimal symbol từ dấu (.) chuyển sang dấu (,)
+ Digit grouping symbol tù dấu (,) chuyển sang dấu (.)
+ List Separator tù dấu (,) chuyển sang dấu (.)
5.Bấm Apply --> bấm OK

18. Trong Excel khi tôi đánh số 0904294334 trong một ô và khi kết thúc cứ mất số 0 ở đầu dòng . Tôi không muốn như vậy mà vẫn cứ muốn giữu số 0 đó thì làm thế nào ?

Ở vị trí ô mà bạn muốn đánh thì trước hết bạn gõ dấu nháy đơn đi kèm với dấu nháy kép trên bàn phím , sau đó bạn gõ 0904294334 , khi bạn ấn Enter xuống dòng thì dấu nháy đơn đó sẽ bị mất đi và số 0904294334 của bạn sẽ được giữ nguyên mà không mất số 0 ở đầu .

19. Làm thế nào để tăng Sheet trong Excel vì khi tôi mở Excel ra thì chỉ có 3 Sheet ?
Bạn mở Excel, làm theo các bước sau:
* Chọn vào Tools
* Chọn Options
* Trong đó chọn vào Tab General
* Bạn sẽ nhìn thấy có mục Sheets in new workbook, hiện tại đang để là 3
* Bạn muốn tăng lên bao nhiêu thì chọn vào mũi tên trỏ lên.--> OK
Để cho lựa chọn vừa rồi được kích hoạt bạn phải khởi động lại Excel.

20. Tôi muốn sắp xếp bằng tiếng Việt trong Excel thì làm thế nào ? Tôi gõ họ và tên người nhưng khi sắp xếp thì bị lỗi . Giúp tôi với !!!

Trong Excel không hỗ trợ cho việc sắp xếp theo bảng chữ cái của tiếng Việt .
Bạn muốn sắp xếp được thì phải cài thêm chương trình hỗ trợ như : VietKeyOFFICE
Khi cài VietKeyOFFICE trong thanh menu của Excel sẽ xuất hiện một nút của VietKey và bạn sẽ sắp xếp trong chức năng đó

21. Tôi làm việc ở khách sạn và quuản lí khách bằng Excel , làm thế nào tôi biết được số ngày mà khách ở lại nếu như biết ngày đến và ngày đi ? Xin cám ơn nhiều .

Bạn có thể làm như sau :
Ví dụ : ô của ngày về là 30/10/2005 , ô của ngày đến là 04/07/2005
1-Tại ô kết quả bạn vẫn lấy ô của ngày về - ô của ngày đến
2-Bạn sẽ thấy ô kết quả ra một giá trị 27/04/1900 , nhưng bạn không phải lo gì cả . Bấm chuột phải vào ô kết quả , bạn chọn Format Cells.
3-Trong đó bạn sẽ thấy có một tab là Number và trong đó bạn lựa chọn dòng Number của phần Category
4-Bấm OK , bạn sẽ thấy số 118 - đúng với kết quả mà mình mong muốn .

22. Em có file kế toán bằng Excel mà lại quên mất PASSWORD , chỉ cho em cách mở file đó . Em xin chân thành cám ơn .

Khi bạn quên mất Password của file dạng Excel hoặc dạng Word thì bạn phải cài thêm chương trình ứng dụng để dò tìm password như PasswareKit , AđvancedOffice PasswordRecovery .... Bản thân trong bộ OFFICE của Microsoft không có chức năng như vậy.

23. Tôi mở một file của Excel ra thì cứ bị mở theo một vài trang khác mở theo , rất khó chịu , tôi phải làm gì để bỏ chúng đi ?

Bạn phải làm những bước như sau:
1-Đóng Excel lại để ra màn hình nền desktop
2-Bấm Start --> Search --> For Files or Folders
3-Chọn All files and folders
4-Gõ trong ô tìm kiếm như sau : xlstart
5-Bấm Search
6-Xuất hiện những Folder là XLSTART bên tay phải của ô cửa sổ
7-Xoá hết những file trong XLSTART
8-Khởi động lại Excel

24. Tôi để ẩn mất cột A trong file của tôi thì làm thế nào cho cột A nó hiện ra ?

Khi bạn ẩn mất cột A thì muốn lấy lại bạn phải làm như sau :
1-Đưa con chuột vào cột B ỏ trên cùng bên tay trái đến khi xuất hiện mũi tên hai chiều .
2-Giữ chuột trái , kéo sang bên phải thì cột A của bạn sẽ xuất hiện .

25. Trong Excel khi tôi đánh công thức toán học thì nó không ra kết quả của phép tính mà nó chi ghi lại đúng công thức tôi vừa đánh là tại sao ?

1-Bạn chọn Menu Tools --> chọn Options.
2-Chọn tab View , trong tab đó có phần Windows Options
3-Bỏ đánh dấu mục Formulas
4-Bấm OK

25. Tôi đang soạn một dòng trong Excel và muốn xuống dòng thì tôi phải bấm phím nào ?

Khi soạn thảo trong một ô (cell) của Excel khi muốn xuống dòng thì tại vị trí đó bạn ấn tổ hợp phím Alt + Enter

26. Làm thế nào đặt được Password cho file excel nhỉ ?

1-Mở file excel mà bạn muốn đặt password ra màn hình .
2-Bấm menu File ,chọn Save As
3-Bấm menu Tools trong mục Save As , chọn General Options
4-Xuất hiện ô Password to Open và password to Modify phải phải gõ tất cả 04 lần .
5-Bấm OK  Save

27. Chuột tôi bị hỏng , tôi muốn chuyển sang các Sheeet bằng bàn phím như thế nào

Bạn bấm Ctrl - PageUp để đổi sang trang trước
Ctrl - PageDown để đổi sang trang sau

28. Tôi muốn đánh đơn vị của diện tích thì phải làm thế nào ? Như m2 chẳng hạn .

1-Đầu tiên bạn cứ gõ m2 như bình thường.
2-Bạn bôi đen số 2 --> bấm chuột phải vào số 2 vừa bôi đen đó.
3-Chọn FormatCells
4-Đánh dấu vào ô Supperscript  OK

29. Trong Excel không có sẵn tính năng đối chỗ hai hàng mà người dùng phải sử dụng Macro , cách thức tiến hành như sau

• Mở Excel
• Bấm tổ hợp phím Alt-F11 , xuất hiện cửa sổ MS Visual Basic
• Bấm chọn menu Insert , chọn Module và bạn Copy nội dung toàn bộ dưới đây
Sub swapRows()

Dim xlong As Long
If Selection.Areas.Count <> 2 Then
MsgBox "Phai co chinh xac hai vung the doi cho." & Chr(10) _
& "Ban co " & Selection.Areas.Count & " vung."
Exit Sub
End If
If Selection.Areas(1).Columns.Count <> Cells.Columns.Count Or _
Selection.Areas(2).Columns.Count <> Cells.Columns.Count Then
MsgBox "Must select entire Rows, insufficient columns"
Exit Sub
End If
Dim areaSwap1 As Range, areaSwap2 As Range, onepast2 As Range


If Selection.Areas(1)(1).Row > Selection.Areas(2)(1).Row Then
Range(Selection.Areas(2).Address & "," & Selection.Areas(1).Address).Select
Selection.Areas(2).Activate
End If
Set areaSwap1 = Selection.Areas(1)
Set areaSwap2 = Selection.Areas(2)
Set onepast2 = areaSwap2.Offset(areaSwap2.Rows.Count, 0).EntireRow
areaSwap2.Cut
areaSwap1.Resize(1).EntireRow.Insert Shift:=xlShiftDown
areaSwap1.Cut
onepast2.Resize(1).EntireRow.Insert Shift:=xlShiftDown
Range(areaSwap1.Address & "," & areaSwap2.Address).Select
xlong = ActiveSheet.UsedRange.Columns.Count 'correct lastcell
End Sub
• Quay trở lại Excel và đánh dấu chọn 02 hàng dữ liệu cần chuyển . Chú ý phải đánh dấu tất cả hàng
• Chạy Macro có tên là swapRows
Làm thế nào từ ngày tháng năm có thể xác định được thứ trong tuần không ?
Từ ngày tháng năm trong Excel để xác định thứ trong tuần bạn sử dụng hàm WEEKDAY và ngày trong tuần được hiển thị bằng con số . Nếu bạn muốn xác định theo kiểu từ Thứ hai cho tới Chủ nhật thì bạn làm như sau
Ô A1 là ngày . Ví dụ 04/09/2008
Ô B1 sẽ xác định theo công thức như sau
=CHOOSE(WEEKDAY(A1),"Chủ nhật","Thứ hai","Thứ ba","Thứ tư","Thứ năm","Thứ sáu","Thứ bảy")

30. Làm thế nào từ ngày tháng năm có thể xác định được thứ trong tuần không ?

Từ ngày tháng năm trong Excel để xác định thứ trong tuần bạn sử dụng hàm WEEKDAY và ngày trong tuần được hiển thị bằng con số . Nếu bạn muốn xác định theo kiểu từ Thứ hai cho tới Chủ nhật thì bạn làm như sau
Ô A1 là ngày . Ví dụ 04/09/2008
Ô B1 sẽ xác định theo công thức như sau
=CHOOSE(WEEKDAY(A1),"Chủ nhật","Thứ hai","Thứ ba","Thứ tư","Thứ năm","Thứ sáu","Thứ bảy")

31. Dấu công thức nhưng vẫn hiển thị kết quả của trong Excel

Dấu công thức nhưng vẫn hiển thị kết quả của trong Excel bạn làm như sau :
1. Bấm menu Format , chọn Cell
2. Chọn tab Protection , đánh dấu tích để chọn phần Locked và Hidden , bấm OK
3. Bấm menu Tools , chọn Protection , chọn Protect Sheet
Bạn đặt Password nếu như không muốn cho mọi người thay đổi

32. Tạo hàm tính năm , ngay , tháng giữa hai thời gian cho trước

Tạo hàm tính năm , ngay , tháng giữa hai thời gian cho trước cần làm như sau :
1. Mở Excel , bâm tổ hợp phím Alt-F11
2. Cửa sổ Microsoft Visual Basic mở ra , chọn menu Insert , chọn Module
3. Bạn cắt dán theo nội dung dưới đây
Function Age(Date1 As Date, Date2 As Date) As String
Dim Y As Integer
Dim M As Integer
Dim D As Integer
Dim Temp1 As Date
Temp1 = DateSerial(Year(Date2), Month(Date1), Day(Date1))
Y = Year(Date2) - Year(Date1) + (Temp1 > Date2)
M = Month(Date2) - Month(Date1) - (12 * (Temp1 > Date2))
D = Day(Date2) - Day(Date1)
If D < 0 Then
M = M - 1
D = Day(DateSerial(Year(Date2), Month(Date2), 0)) + D
End If
Age = Y & " nam " & M & " thang " & D & " ngay"
End Function
4. Thoát khỏi Microsoft Visual Basic , quay trở về Excel

33.Khi tôi mở một file Excel thì file đó mở ra nhưng lại thông báo lỗi là file có tên như thế đã được mở và không thể mở 02 file có cùng một tên như vậy.

Khi mở một file Excel thì file đó mở ra nhưng lại thông báo lỗi là file có tên như thế đã được mở và không thể mở 02 file có cùng một tên như vậy thì bạn cần làm như sau :
1. Đóng Excel
2. Bấm Start --> chọn Run --> gõ :
"C:\Program Files\Microsoft Office\OfficeXY\Excel.Exe" /regserver --> bấm OK
OfficeXY là tuỳ theo bộ Office mà bạn cài vào máy tính
3. Khởi động lại máy tính

34.Những File Excel của tôi khi mở ra lại báo Read-only , tôi muốn khôi phục trạng thái cũ .

Những file Excel trong một thư mục nào đó lại đánh dấu Read-only , bạn làm hnư sau :
1. Đóng Excel
2. Dùng MyComputer hoặc Windows Explorer tìm theo thư mục
C:\Windows\temp ==> xoá những file trong đó
3. Khởi động lại máy tính

35. Tự động cân chỉnh cho vừa <8/31/2006 4:46:51 AM>

Trong Excel khi chúng ta gõ nội dung của ô hoặc cột nhiều khi sẽ vượt qua kích thước ngầm định , để tự động điều chỉng chúng ta làm như sau :
1. Hình dưới đây là kiểu vượt khỏi kích ô

2. Bạn đưa chuột vào viền bên phải của cột và nhấp đúp chuột trái


36. chào anh, chị cho em hỏi 1. Em có một một file excel gửi cho người khác, em muốn người ta đọc ngưng không sữa cột dữ liệu được. ví dụ thêm cột mới hoặc xoá cột số liệu đang có. thì phải làm thế nào.

Để không cho người nào chỉnh sửa file , bạn chỉ cần đặt Password vàchỉ cho phép xem mà không sửa , quá trình thực hiện như sau :
1. Mở file trong Excel mà bạn muốn.
2. Bấm menu File --> chọn Save as
3. Trong cửa sổ Save As --> chọn Tools --> chọn General Options
4. Bạn đặt password cho mục Password to modify
Bấm dấu tích để chọn Read-only recommended --> bấm OK
5. Bạn gõ tiếp đúng password trước vào mục Reenter password to modify --> bấm OK --> bấm Save
6. Muốn sửa file Excel bạn dùng chương trình Excel Recover

37.Tức là trong Excel mặc định khi mình muốn đánh số trang thì số trang lại bắt đầu từ 1 trở đi và bây giờ mình muốn đánh số trang bắt đầu từ 15 hay bất kỳ một số nào mình muốn thì phải làm thế nào?

Để đánh số trang lại , ví dụ từ trang 15 trở đi ban làm như sau :
1. Bấm menu File --> chọn Page Setup
2. Chọn tab Page --> phần Firt page number , ban thay Auto bằng số 15 --> bấm OK


38.Tôi muốn các văn bản đã làm tự động save trong excel thì phải làm như thế nào?

Để tự động Save (AutoSave) trong văn bản Excel , ban cần làm như sau :
1. Mở file Excel mà bạn muốn .
2. Bấm menu File --> chọn Save As
3. Bấm Tools --> chọn General Options
4. Đánh dấu tích để chọn phần Always create backup --> bấm OK --> bấm Save

39. Trong Excel mình làm một bảng dài 5 trang. Mình phải làm sao để khi in ra giấy (mà không làm xuất hiện trong bảng), dòng đầu tiên trong bảng ở trang 1 cũng có ở trong 4 trang sau để cho dễ biết các chi tiết trong bảng.

Để in một số dòng ( hoặc một số cột ) cố dịnh vào các trang sau thì bạn làm như sau :
1. Mở file Excel mà bạn định in .
2. bấm menu File --> chọn Page Setup --> chọn tab Sheet
3. Bạn muốn in cố định dòng nào đó trong tất cả các trang thì chọn Rows to repeat at top
Bạn muốn in cố định cột nào đó thì bạn chọn Columns to repeat at left
4. Bạn đưa chuột vào những hàng hoặc cột mà muốn cố định khi in , như hình dưới đây
5. Bấm OK để hoàn tất

40. Tôi muốn đổi tất cả thành chữ hoa ?


Để đổi tất cả thành chữ hoa bạn cắt dán theo nội dung dưới đây
Sub MakeUpper()
Dim MyText As String
Dim MyRange As Range
Dim CellCount As Integer
Set MyRange = ActiveSheet.Range(ActiveWindow.Selection.Address)
For CellCount = 1 To MyRange.Cells.Count
If Not MyRange.Cells(CellCount).HasFormula Then
MyText = MyRange.Cells(CellCount).Value
MyRange.Cells(CellCount).Value = UCase(MyText)
End If
Next CellCount
End Sub



Cách chọn khổ giấy trong word mẹo nhỏ cực nhanh
Cách khắc phục file word bị hỏng đơn giản nhất
Hướng dẫn làm Header and Footer trong Word
Cách chọn in 2 mặt trong Excel nhanh chóng và đơn giản nhất
Cách xử lý các lỗi trong word đơn giản nhất

(St)
Hỏi đáp, bình luận, trả bài:
*địa chỉ email của bạn được bảo mật

Hot nhất
Top xink
Bộ sưu tập
Chợ xink
Thanh lý