Hướng dẫn học tiếng Séc cơ bản

Nhanluu1294 Nhanluu1294 @Nhanluu1294

Hướng dẫn học tiếng Séc cơ bản

19/04/2015 01:20 PM
913
Cùng tham khảo những hướng dẫn học tiếng Séc cơ bản nhé các bạn. Rất có ích cho những người đi du lịch hoặc làm việc tại đất nước này đấy.



Ngữ pháp trong tiếng Séc

2.1 Danh từ trong tiếng Tréc được chia làm ba giốngGiống đực (mužský rod – maskulinum -M), giống trung (neutrální rod- neutrum - N) và giống cái (ženský rod – feminium -F). Khác với tiếng Việt, danh từ không có giống.

Ví dụ : (a) giống đực : Muž /mudz) – người đàn ông; Dům-ngôi nhà; Strom /s-t(ơ)-rôm/-cây; otec- bố, cha; dědeček – ông; obchod -cửa hàng. Ta thấy đa số danh từ có đuôi là phụ âm (b, c,d,m, n...)

(b) Giống trung : Okno/ốc-k(ơ)-nô/-cửa sổ; dítě/dí-che/-đứa trẻ con; bydliště/ bí-đ(ơ)-li-š- che/- nơi cư trú, nơi sống Ta thấy đa số danh từ có đuôi là O hoặc E(Ě)

(c) Giống cái : žena -người phụ nữ; matka-người mẹ, babička-bà; cibule/tsi-bu-le/-củ hành; Daň /đan-nh(ờ)/-thuế. Ta thấy đa số danh từ có đuôi là A, E hoặc phụ âm mềm (d´ - odpověd´; závět´, daň)

* Danh từ được phân thành số ít và số nhiều. (a) Nếu là 1 đơn vị – đó là số ít. Jedno okno (một cái cửa sổ); jeden muž (một người đàn ông); jedna žena – một người phụ nữ. Nếu từ 2 đơn vị trở lên – danh từ phải đổi sang số nhiều và có sự đặc biệt kèm theo.

Ở cách một/chủ thể/

Số ít – một đơn vị số nhiều (từ 2 đến 4 đơn vị) số nhiều (từ 5 đơn vị trở lên)

1 malé okno 2,3,4 malá okna 5, 6, 7 ...malých oken

1 vysoký muž 2,3,4 vysocí muži 5,6,7 ….vysokých mužů

1 hezká žena 2,3,4 hezké ženy 5,6,7 ….hezkých žen

Ghi nhớ : (1) Danh từ có giống nên tính từ ghép với nó cũng phải mang tính chất có giống theo nó

(2) Danh từ chia thành số ít và số nhiều

2.2 Tập đặt câu hỏi đơn giản với các từ Kdo/G(ơ)đô/ – ai; Kde/G(ờ)đe/– ở đâu, nơi nào; Kdy/G(ờ)đi/ – khi nào, lúc nào, bao giờ; Co/txo/- cái gì; Kolik/côlíck(ơ)/-bao nhiêu và tự trả lời.

Hỏi Trả lời

Kdo je to? /Ai đó?/ To je matka/đây là mẹ/

Kdo je tam?/ai ở đằng kia?/ Tam je otec/(người) đằng kia là bố/

Kdo to dělá?/ai làm việc này?/ Bratr to dělá/Anh,em trai làm cái đó/

Kdo kupuje v obchodě?/ai mua đồ trong cửa hàng/ Sestra kupuje boty v obchodu.

Kde je škola?/Trường học ở đâu?/ Škola je tam za rohem/ở đằng sau ngách phố kia

Kde pracujete vy?/Anh(các anh) làm ở đâu? Pracuji v Praze/tôi làm ở Praha

Pracujeme v továrně/Chúng tôi làm việc trong nhà máy

Kde máte doklady?/anh, chị có (để) giấy tờ ở đâu? (Câu cảnh sát hoặc nhân viên hải quan hay hỏi!)

Mám doklady v autě, doma, v kapse.../tôi để trong xe ô tô, ở nhà, ở trong túi...

Kde má obchod?/Nó (anh ta) có cửa hàng ở đâu?/ -

Má obchod v centru města/Nó (anh ta) có CH trong trung tâm tp/

Kdy koupíte byt?/Khi nào các anh(chị) mua căn hộ?

Až budeme mít peníze /Khi nào chúng tôi có tiền

Kdy přijde? Khi nào nó (ông ta) đến, tới?

On přijde v poledne (večer)/Nó (ông ta) đến vào buổi trưa (buổi tối).

Kdy se vrátíte domů?/Khi nào anh (chị) về nhà? (nếu là người Tréc hỏi người Việt thì cũng có nghĩa là: khi nào anh,chị về Việt nam?!)

Já se vrátím domů zítra ráno./Tôi sẽ về nhà sáng mai/

Já se vrátím domů za pět let/Tôi sẽ về nhà (Việt nam) sau 5 năm (nữa).

Kdy půjdete na svatbu?/Khi nào anh đi đám cưới?

Půjdu tam v 7 hodin /Tôi sẽ đi đến đó lúc 7 giờ.

Co je to?/Đây là cái gì? - To je kniha /đây là quyển sách/

Co je tamhle?/Cái gì ở đằng kia thế? - Tam je osobní auto/đằng kia là chiếc xe con/

Co máte tady? Anh, chị có cái gì chỗ này(ở đây)? - Nemám tady nic /Tôi chẳng có gì ở đây cả.

Co chcete? Anh, chị muốn gì, cần gì? - Potřebuji koupit léky/Tôi muốn mua thuốc tân dược.

Potřebuji se na něco zeptat /Tôi cần hỏi cái này.

Kolik je hodin?/Mấy giờ rồi? - Je 8 hodin ráno /(Bây giờ) là 8 giờ sáng

Kolik máte dětí?/Anh, chị có mấy con?

Máme tři děti, jednoho syna a dvě dcery /Chúng tôi có ba con, một con trai và hai con gái.

Kolik je vám let?/Anh, chị bao nhiêu tuổi rồi?

Je mi 25 (Dvacetpět)/Tôi hai nhăm tuổi.

Kolik kusů chcete? Anh, chị cần bao nhiêu đơn vị/cút (hàng)?

Já beru (koupím, potřebuji) jeden kus, dva kusy, pět kusů/Tôi lấy (mua, cần) một cút, hai cút, năm cút.

Cũng bằng hình thức này, các bạn tự đặt câu hỏi và viết ra câu trả lời. Dùng vốn từ đã có trong phần một và cả phần hai này.

Sau khi viết ra, hãy cố gắng tự đánh vần và đọc cho trôi chảy.

Dạy cách phát âm tiếng Séc

Bài một – První lekce

Giới thiệu về bảng chữ cái và cách phát âm

(Tiếng Tréc dùng bộ chữ cái Latinh – rất may là chúng ta cũng dùng bộ chữ cái này nhờ các giáo sĩ Bồ Đào Nha và Pháp đưa vào khi truyền giáo)

* Ghi nhớ :    (1) viết sao đọc vậy!. Tất nhiên có những chữ đọc khác với tiếng Việt

                    (2) khi có dấu (´) trên chữ cái (nguyên âm) thì đọc kéo dài âm đó ra

                     (ví dụ : í = i i; é=e e; á = a a; ú,ů = u u; o´ = o o)


Chữ cái / ví dụ

Đọc là

A, a : Aha (thán từ)

B,b : Bratr (anh/em trai)


C,c : Co (cái gì?)



Č, č :  Čech (người Tréc); Český jazyk – tiếng Tréc


D, d : Dům (ngôi nhà); Doma (ở nhà)


D´, d´ : Dívat (nhìn); odpověd´ (câu trả lời)



E, e : Elena (tên nữ)


Ě, ě  : Dělat (làm việc); dělit (chia ra, chia nhau..)

F, f :   Doufat (hy vọng);

          Zoufat (thất vọng, tuyệt vọng


G, g : Guláš (món ăn – guláš)


H, h : Holka (cô gái)


CH, ch : Chodit (đi bộ, mang tính thường xuyên)

I, i : Inteligence (giới trí thức/học thức)


J,j : Jít (đi bộ); Já jdu (tôi đi)


K,k : Kolo (chiếc xe đạp, bánh xe)


L,l : Láska (tình yêu, lòng yêu thương)


M,m : Máma (mẹ); (já) mám (tôi có)


N,n : Ne (không)


Ň, ň : Daň (thuế)


O, o : Olovo (chì)


P,p : Potom (sau đó)

Q,q : quisling (kolaborant) : người hợp tác, cộng tác/mang nghĩa xấu – làm tay sai


R,r : Rosa (sương đêm); Růže (hoa hồng)



Ř, ř : Říkat (nói ra)




S,s : Sad (vườn cây ăn quả); Sada (một bộ, dàn)


Š,š : Šaty (bộ xiêm áo nữ);

        Škoda (thiệt hại, điều đáng tiếc)

T,t : Táta (bố); To (cái này, cái đó...)


T´, t´: Chut´ (mức độ) ngon miệng, ngon

           Dobrou chut´!(chúc ăn ngon!)

U, u : Účet (phiếu tính tiền,tài khỏan ngân hàng)

(Ú, Ů = uu)


V,v : v (bên trong); Výchova (giáo dục, dạy dỗ)


W,w : WC (nhà vệ sinh – toaleta)

X,x : Xenofobie (bài ngoại); Inox (thép không gỉ)


Y,y : Boty (giày); Dámy (các quí bà)

(Ý, ý = yy)

Z, z:Zábava (cuộc vui chơi); Závod (cuộc thi thể thao, phân xưởng sản xuất)

Ž,ž : Život (cuộc sống, cuộc đời)

A:  a-ha


B (bơ, bờ) : bờ-rát-tr(ơ)


S – phát âm gần giống chữ t-s, nhưng phát âm nhẹ, đầu lưỡi để giữa hai hàm răng (khép chặt) rồi bật ra (tsơ)


Tr(ờ)/ hãy phát âm nặng chữ Tr giống người khu bốn – Tré-kh(ơ) (chữ khơ phát âm nhẹ), tre -s -ki i -a -zíc (k)


Đ (ơ) / đu-um / đô -ma


(gần giống chữ) d, đặt đầu lưỡi vào chân hàm răng dưới rồi phát âm chữ d:  di i -vát


 e, ê / Ê – len -na


 âm kép, phát âm gần như ie/ diê -lát, diê -lít


Ph(ờ):  đâu -phát

            zâu -phát

G(ờ) : Gu – la a s  - (xem thêm chữ Š)

H(ờ) : hô – l(ờ) ka


 Kh(ờ) : khô – dít


I, i : in-te-li-gen-tse


(gần như) I : i-ít; I-aa i-đu


C,c/K.k : cô-lô/kô-lô


L(ờ) : Laa-s(ơ)-ca


M(ơ) :maa-ma; (i-aa) maam


N(ờ) : ne


Nh(ờ) : đan-nh(ờ)


Ô, ô : ô-lô-vô


P(ờ) : pô-tôm


Kv(ê) : tiếng Tréc không có chữ cái Q, nó chỉ có trong các từ nước ngoài:  Qui-s-linh


R(ờ): phát âm như người khu 4 – có rung lưỡi

Rô-sa; Ruu-dze (xem thêm phần chữ Ž)


Đặt đầu lưỡi giữa hai hàm răng đang ngậm chặt rồi rung lưỡi để bật ra âm nửa S nửa R (Lưỡi rung với tần số cao như cánh bướm rung) :

Řii-cát


S(ờ) (đọc nhẹ như chữ X việt nam) : xát-đ; xát-đa


S(ờ) (đọc chữ S nặng như người khu 4) Sa-ty; S-cô-đa


T (ờ) : taa-ta; Tô


Đầu lưỡi để ở chân hàm răng dưới rồi phát ra âm ch(ờ) nhẹ – khút – ch(ờ)

Đô-b(ờ)-râu khút-(chờ)


U : uu-trét



V(ờ) : vii-khô-va


V(ê) : gốc nước ngoài – vê-xê


C(sờ) : cxen-nô-fô-bi-e; I-nốc-x


Y,y : Bốt-ty; Đaam-mi


Z (ờ) : Zaa-ba-va; Zaa-vốt-đ(ờ)


Hai môi tạo vòng tròn, hai hàm răng khép chặt, đẩy khí thóat qua khe răng để bật ra âm đ-z :

Đzi-vốt



Bài khóa (Chủ điểm gia đình)

Moje rodina. Chci vám představit svou rodinu. Tady je můj otec. Víte, co dělá? On je inženýr a nyní dělá pro jednu českou firmu v Praze. A kde je vaše matka?

Moje matka není doma. Ona je ted´ v obchodu a kupuje potraviny pro celou rodinu. Můj mladší bratr není také doma. On hraje fotbal s kamarády venku. Chodí do deváté třídy. Vidíte tamtu fotku? Na té jsem já. Vedle je velká fotografie, na té vidíte ženicha a nevěstu. To jsou moji rodiče. Letos v Květnu jsem právě udělala maturitu. Chci jít studovat na vysokou školu. Tamhle je můj dědeček z matčiny strany, to znamená, že je tchán mého otce. Rád pěstuje květiny a zeleniny. Je mu již 65 a je v důchodu. Moje babička je týden na návštěvě u jedné známé rodiny v Brně. Je jí 60 ale vypadá velmi mladě. Tady v Česku mám ještě jednoho strýčka a jednu tétu. Strýček pracuje v továrně, kde vyrábějí osobní auto. Téta prodává v obchodě s textilními výrobky. Strýček má jednoho syna. Je mu teprvé 7 a letos v Září půjde do první třídy. Téta má zase dvě dcery ale ony jsou ještě malé. Obě chodí do školky.

Từ vựng :

Moje /môi-e/, můj/mu-ui : của tôi, thuộc về tôi

Rodina/rô-din-na/ : gia đình

Chci/kh(ờ)-xi/ : tôi muốn – động từ nguyên thể là Chtít – xem phần chia động từ

Tady/ta-đi/ : ở đây, tại đây, đây

Je/i-e/ : là...động từ nguyên thể là Být – xem phần chia động từ

On/ôn/: nó, người ấy, ông ấy, anh ấy / đại từ nhân xưng ngôi thứ ba số ít/

Nyní/nin-nhiii/ : hiện nay, hiện thời

Inženýr/in-dze-ni-i-r(ơ)/ : kỹ sư

Dělá/dia-laa/ : (nó, ông ấy...) làm việc; động từ nguyên thể là Dělat – xem phần chia động từ

Firma/Phi-r(ơ)-ma/: công ty, hãng

Matka/mát-t(ơ)-ca/, Máma/maa-ma/ : mẹ

Otec/ô-tét-x/; Táta/taa-ta/ : bố

Syn/xin/: con trai Dcera/Đ(ờ)-xe-ra/ : con gái

Zet´ /zé -t´/ :con rể Snacha/X(ơ)-na-kha/: con dâu

Ženich/đze-nhi-kh(ơ)/: chú rể Nevěsta/Ne-viết-x(ơ)-ta/: cô dâu

Dědeček/dia-đe-trếk-k(ơ), Děda/diết-đa/ : ông

Babička/ba-bi-tr(ơ)-ca : bà

Bratr/B(ơ)-ra-t(ơ)-r(ơ)/ : anh trai, em trai Bratranec/B(ơ)-ra-t(ơ)-ran-nét-x(ơ)/ : anh, em (trai) họ

Sestra/Xe-x(ơ)-t(ơ)-ra : chị gái, em gái Sestřenice/Xe-x(ơ)-t(ơ)-řen-nhi-xe : chị em (gái) họ

Strýc/x(ơ)-t(ơ)-rii-x/ : chú, bác

Téta/tee-ta/ : cô, dì, bác (gái)

Tchán/T(ơ)-khaan/ : bố vợ/bố chồng

Tchyně/T(ơ)-khi-nhe/ : mẹ vợ/mẹ chồng

Dům/đu-um/: ngôi nhà, tòa nhà Doma/đô-ma/: ở nhà

Fotka/phốt-t-ka/ : (cái) ảnh, tấm hình

Venku/ven-ku/: bên ngòai (nhà, xưởng)

Obchod/ố-b(ơ)-khốđ/ : cửa hàng

Továrna/Tô-vaa-r(ơ)-na/ : nhà máy

Potraviny/pốt-t(ơ)-ra-vin-ny/: thực phẩm

Zelenina/ze-len-nhin-na/: rau

Ovoce/ô-vốt-xe/: quả

Květina/k(ơ)-viết-chin-na/: hoa

Návštěva/Naa-v-š-chie-va/: cuộc thăm viếng

Známá/z(ờ)-naa-maa/ : quen thuộc, được biết đến, nổi tiếng – Známý spíovatel: nhà văn nổi tiếng

Osobní/ô-xốb-nhii/: thuộc về cá nhân, riêng(tư) – Osobní auto : xe con

Prodává/P(ờ)-rô-đaa-vaa/: bán hàng; động từ nguyên thể là Prodávat – xem phần chia động từ.

Kupovat/Ku-pô-vát-t(ơ)/: mua hàng

Letos/Le-tố-x(ơ)/: năm nay Loni/lôn-nhi/: năm ngóai

Výrobek/vii-rô-bế-k(ơ)/: sản phẩm Textilní/tế-k-x(ơ)-ti-l(ơ)-nhi/ výrobek: SP may mặc (quần áo)

Chodí/Khô-dii/: (nó) đi (thường xuyên);động từ nguyên thể là Chodit– xem phần chia động từ

Malý, Malá, Malé /Ma-lii; Ma-laa; Ma-lee/: nhỏ

Tập đọc: hãy đọc từ từ, từng câu một, đọc thật trôi chảy mới chuyển sang câu tiếp theo!

Chú ý : các âm nối với nhau bằng dấu – hãy đọc liền nhau. Các âm viết trong (.) là âm gió, phát ra rất nhẹ.



Tham khảo thêm:

Những câu hỏi thường xuyên

Những câu hỏi được gọi thường xuyên nhất vào số điện thoại miễn phí

1. Tìm thông tin về kiểm tra tiếng Séc để người nước ngoài được vĩnh trú tại Cộng hoà Séc ở đâu?

Tất cả các sự cần thiết và điều kiện cần thiết để kiểm tra được nêu trên trang web của chúng tôi, trong Zkouška-Kiểm tra. Trong từng phần tại đây có mô tả cụ thể về quá trình kiểm tra. Ngoài ra sách giới thiệu với đề bài mẫu của kiểm tra và đề bài mẫu tương tác và sách hướng dẫn kiểm tra tiếng Séc dành cho người xin vĩnh trú tại Cộng hoà Séc.

2. Trình độ A1 có nghĩa gì?

Những trình độ tiếng Séc như là một ngoại ngữ phù hợp hệ thống phân trình độ ngoại ngữ theo SERRJ.

Trình độ A1 của ngôn ngữ đáp ứng khả năng sau:
Học sinh phải có khả năng nói chuyện một cách đơn giản về những tình huống xảy ra hàng ngày, nghĩa là hỏi và trả lời các câu hỏi về mình, về nơi ở của mình, về tài sản của mình, về những người họ hàng và những người quen và bạn của mình

  • khi đi công sở, bưu điện, đặt dịch vụ, đặt món ăn hay khi đi mua sắm,
  • khi giao tiếp với nhân viên hành chính (hay đọc mẫu in sẵn hay bảng thông tin),
  • khi đi bệnh viện hay đi khám,
  • trong các quan hệ xã hội (kể cả viết lời mời hay mời bằng miệng, quảng cáo),
  • khi đặt chỗ ở, xác định vị trí của một nơi nào hay khi đi giao thông công cộng.

Để biết thêm về kiểm tra và về quá trình kiểm tra xem Kiểm tra - Zkouška.

3. Anh/chị có thể đi kiểm tra đâu?

Tại tỉnh nào cũng có ít nhất một địa điểm được phép tổ chức kiểm tra tiếng Séc để được vĩnh trú. Các địa điểm ấy thường là các trường tiếng có quyền tổ chức thi tiếng quốc gia và ngoài ra cũng có một số chi nhánh của các trường đại học. Anh/chị có thể xem danh sách của những tổ chức đó trên trang web này, xem Các địa điểm tổ chức kiểm tra.

4. Ai thanh toán chi phí kiểm tra?

Những người xin vĩnh trú tại Cộng hoà Séc được nhà nước thanh toán chi phí kiểm tra đầu tiên. Vì lý do đó, các cơ quan tỉnh thuộc vụ chính sách tỵ nạn và di cư cấp phiếu đăng ký kiểm tra miễn phí trên cơ sở cam đoan rằng người nước ngoài có ý định xin được vĩnh trú. Như vậy, mỗi người chỉ có thể được một phiếu đăng ký, nếu muốn đi kiểm tra các lần sau thì phải tự thanh toán. Giá trị của phiếu là không giới hạn. Danh sách các cơ quan thuộc vụ chính sách tỵ nạn và di cư được nêu trên trang web này, xem Các địa điểm cấp phiếu đăng ký. Những lần kiểm tra sau phải được thanh toán trực tiếp tại địa điểm kiểm tra. Giá một đợt kiểm tra là 1 500 Kč.

5. Những người nước ngoài là công dân của các quốc gia thuộc Liên minh châu Âu cũng có nhiệm vụ đi kiểm tra tiếng Séc không?

Công dân của Liên minh châu Âu, của Na Uy, Iceland, Liechtenstein, Thuỷ Sĩ và những thành viên gia đình của họ không phải thực hiện nghĩa vụ đi kiểm tra này.

6. Có thể tham gia khoá chuẩn bị thi tiếng Séc ở đâu?

Anh/chị có thể theo học trong khoá dạy tiếng Séc ở bất kỳ trường tiếng hay viện ngôn ngữ nào, những nơi luyện theo Phương pháp chuẩn bị thi tiếng Séc cho người xin vĩnh trú (trình độ A1). Danh sách các trường đó ở đây. Nhà nước không trả chi phí học tiếng SÉc cho người nước ngoài. Tham gia khóa chuẩn bị thi là tự nguyện. Có cả cẩm nang mới để chuẩn bị cho bài kiểm tra là Hãy cùng chúng tôi chuẩn bị kiểm tra tiếng Séc cho người xin vĩnh trú tại Cộng hoà Séc.

7. Có thể tìm những sách giáo khoa được nêu trên trang web ở đâu?

Anh/chị có thể mua những sách mới ở hiệu sách hay ở nhà xuất bản. Những sách cũ có trong các thư viện. Anh/chị cũng có thể hỏi cụ thể trong các trường tiếng và tổ chức mà có quyền tổ chức thi tiếng Séc. Anh/chị cũng có thể hỏi cụ thể trong các trường tiếng và cơ sở có quyền tổ chức thi tiếng Séc. Ở đó, anh/chị cũng có thể xin được cẩm nang mới Hãy cùng chúng tôi chuẩn bị kiểm tra tiếng Séc cho người xin vĩnh trú tại Cộng hoà Séc.

8. Nghe nói rằng người nước ngoài hơn 60 tuổi không phải đi kiểm tra tiếng Séc. Có thật không?

Có thật. Người nước ngoài không phải xuất trình giấy chứng nhận kiến thức tiếng Séc, nếu người ấy:

  • dưới 15 tuổi,
  • chứng minh được rằng đã đi học tại một trường tiểu học hay trường trung học với tiếng Séc là tiếng để dạy ít nhất 1 năm liên tục trong 20 năm trước khi xin vĩnh trú,
  • chứng minh được rằng người đó là người khuyết tật về mặt cơ thể hoặc tâm thần mà ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp,
  • trên 60 tuổi.10.

9. Để người nước ngoài được chuẩn bị tốt hơn, có bao nhiêu phiên bản để chuẩn bị kiểm tra tiếng Séc?

Hiện tại có đề bài mẫu tương tác trên trang này. Từ ngày 1 tháng 11 năm 2011, tất cả các thí sinh muốn được kiểm tra tiếng Séc để xin vĩnh trú tại Cộng hoà Séc lẫn các giáo viên dạy các thí sinh này có thể dùng cuốn cẩm nang mới mang tên Hãy cùng chúng tôi chuẩn bị kiểm tra tiếng Séc cho người xin vĩnh trú tại Cộng hoà Séc. Đây là sách giới thiệu với đề bài mẫu của kiểm tra được bổ sung, có kèm CD. Những ai có nhu cầu có thể tải cẩm nang này về tại đây. Để biết thêm, xin theo dõi các thông tin mới cập nhật trên trang web này.

10. Phiếu đăng ký kiểm tra tiếng Séc để có thể được vĩnh trú trên lãnh thổ Cộng hoà Séc được cấp ở đâu?

Phiếu đó được cấp do các cơ quan thuộc vụ chính sách tỵ nạn và di cư của Bộ nội vụ Công hoà Séc tại các tỉnh và liên lạc với các cơ quan nàyđược nêu trên những trang này hoặc trên trang của Bộ nội vụ.

11. Trường hợp tôi xin kéo dài thời hạn vĩnh trú mà sẽ kết thúc 2 năm nữa, tôi có phải đi kiểm tra tiếng Séc lại không? Tôi đã được cấp thị thực vĩnh trú 10 năm.

Yêu cầu chứng minh kiến thức tiếng Séc chỉ dành cho các trường hợp xin vĩnh trú mới. Trong trường hợp của anh/chị, không có việc gia hạn thời hạn vĩnh trú vì vĩnh trú không có thời hạn nào mà chỉ có việc gia hạn thẻ chứng nhận được vĩnh trú ở trên lãnh thổ CH Séc. Thẻ đó bình thường được cấp với giá trị 10 năm. Trường hợp gia hạn giá trị của thẻ chứng nhận được vĩnh trú, không có yêu cầu chứng nhận đã đi kiểm tra tiếng Séc.

 

Hướng dẫn học tiếng Trung hiệu quả
Hướng dẫn học tiếng Anh trực tuyến
Hướng dẫn học tiếng Anh qua phim
Hướng dẫn học tiếng Anh thiếu nhi
Hướng dẫn học tiếng Anh nhanh nhất
Hướng dẫn học tiếng Anh sơ cấp đơn giản

(St)
Hỏi đáp, bình luận, trả bài:
*địa chỉ email của bạn được bảo mật

Hot nhất
Top xink
Bộ sưu tập
Chợ xink
Thanh lý