Viêm não nhật bản B- Cách tiêm phòng cho bé như thế nào

Nhanluu1294 Nhanluu1294 @Nhanluu1294

Viêm não nhật bản B- Cách tiêm phòng cho bé như thế nào

18/04/2015 03:16 PM
725
Viêm não nhật bản phải tiêm phòng bao nhiêu mũi?

Viêm não nhật bản B


1.    Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.1.    Đại cương:
Viêm não Nhật Bản B là một trong những bệnh nặng nhất trong nhóm viêm não tiên phát do vi rút. Là bệnh nhiễm cấp tinh, thường có ổ dịch, trung gian truyền bệnh là muỗi Culex, do virut viêm não B, 1 arbovirut thuộc nhóm B, gây tổn thương ở chất não xám; Đặc điểm lâm sàng gồm có sốt + hôn mê cấp diễn + nhiều triệu chứng thần kinh cư trú. Tử vong 30%, để lại nhiều di chứng.
1.2.    Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:
1.2.1.    Nguyên nhân bệnh:
Do virut nhỏ độ lớn 15 - 30 µm vi rút não B kém bền vững khi ở ngoài cơ thể, mất hoạt lực ở 560C trong 30 phút hoặc bởi 0,2% foocnalin mà không mất tính kháng nguyên. Vi rut có thể nuôi cấy trong phổi gà.
Con đường truyền bệnh: chim → muỗi Culex, muỗi Adres → chim người

lợn → muỗi → lợn Chu kỳ cơ bản truyền bệnh trong thiên nhiên: chim → muỗi → chim rồi từ chim → lợn → người.
1.2.2.    Cơ chế bệnh sinh:
Vi rút viêm não B vào cơ thể người qua vết muỗi đốt, theo dòng máu vượt qua hàng rào máu não vào tế bào não, sinh sản chủ yếu hệ thần kinh trung ương, gây tổn thương hệ thần kinh trung ương là viêm não tủy, làm biến đổi rõ rệt ở cuống não và các nhân đáy não.
Thời kỳ ủ bệnh: 4 - 60 ngày.
-    Thời kỳ cấp tính có thể phân lập từ máu nước não tủy và cả từ nước tiểu.
-    Thời kỳ lui bệnh, vi rút bị tiêu diệt bởi các yếu tố miễn dịch. Miễn dịch được tạo thành rất bền, ít khi bị nhiễm lại bệnh.
1.3.    Chẩn đoán:
1.3.1.    Chẩn đoán xác định:
Dựa vào đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, các xét nghiệm đặc hiệu (huyết thanh) chẩn đoán, có bảng tiêu chuẩn chẩn đoán sau:

Tiêu chuẩn    Triệu chứng chủ yếu    Triệu chứng thứ yếu

Lâm sàng dịch tễ    -    Hội chứng màng não
-    Bộ ba triệu chứng: sốt trên 380C, co giật liên tiếp, liệt vận động
-    Ngủ gà hoặc hôn mê    -    Bệnh nhi dưới 12 tuổi (2 - 7 tuổi)
-    Mắc bệnh mùa hè từ tháng 5 - 7 (ở miền Bắc)      
Xét nghiệm thông thường    -    Dịch não tủy
+ Tế bào: 10 - 100tb/ml (ưu thế lympho)
+ Protein 0,5 1g%.
+ Đường muối bình thường
-    Công thức máu: Bạch cầu tăng cao (đa nhân, trung tính tăng cao)    -    Đường huyết bình thường
-    Điện giải đồ bình thường      
Xét nghiệm đặc biệt    -    Cho mọi trường hợp
-    Phản ứng huyết thanh (+) với kháng nguyên Nakayama hoặc HN - 60 máu tiếp có động lực kháng thể. Mẫu đơn có hiệu giá kháng thể 1/640 đối với phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu.
-    Trường hợp tử vong:
+ Phân lập được vi rut Acbo nhóm B cấu trúc kháng nguyên tương tự Nakayama.
+ Giải phẫu bệnh: vi thể có tổn thương viêm não như bao quanh mạch đám tế bào ổ hoại tử thưa
-    Đường huyết bình thường
-    Điện giải đồ bình thường     

1.3.2.    Chẩn đoán phân biệt:
Chẩn đoán phân biệt hội chứng não cấp trong các bệnh.
-    Ngộ độc thuốc, ví dụ thuốc phiện.
-    Rối loạn chuyển hóa: giảm đường máu, thiếu O2, Ca, Na.
-    Hội chứng ác tính của một bệnh khác (cúm, thương hàn...)
-    U não, nhọt não (có sốt cao dao động, thối tai...)
1.4.    Điều trị:
1.4.1.    Nguyên tắc:
-    Chống phù não, chống co giật, điều hòa phản ứng thần kinh trung ương và thực vật, hạ thân nhiệt.
-    Chống tăng tiết đờm, rối loạn hóa học
-    Hồi sức nội khoa nói chung: chống ngừng tim, thăng bằng kiềm toan.
1.4.2.    Điều trị cụ thể:
*Chống phù não:
- Dung dịch Manitol 20%, 1,5g/kg 50 giọt/phút.
- Dung dịch Glucoza 10%, tránh tăng phù sau truyền.
- Dung dịch Glucoza ưu trương 250ml x 2 lần/ngày x 60 giọt/phút
- Khi phù não giảm dùng dung dịch Glycerin uống 3 lần/ngày x 1 - 1,5g/kg
* Chống co giật: có khi độc lập với phù não
Diazepam 0,2mg/kg (TB) hoặc 0,5mg (tĩnh mạch chậm) có thể thay bằng Fenobacbital 2mg/kg.
Theo petan 3 - 5 mg/kg (TB)
Dung dịch 0,5% x 1 - 3 mg/kg x 2 - 3 lần/ngày x 2 - 3 ngày.
*Điều hòa phản ứng hệ thần kinh trung ương và bảo vệ tế bào não:
- Dung dịch Glucoza 5% x 250ml truyền tĩnh mạch.
- Novocain 1% x 1ml/kg
- Promethazin 1 - 2 ml/kg (hoặc Pipolphen) tĩnh mạch chậm
Ghi chú: Liều lượng dịch truyền 50ml/kg/ngày nếu sốt tăng thêm 10C (trên 37,50C) tăng 5 - 10% tổng lượng dịch truyền.
*Hạ sốt: Khi tăng 39 - 400C, thấp hơn thì không cần.
- Chườm đá ở nách, bẹn, đầu
- Giữ thoáng mát
- Paracetamol 325mg x 1,4 = 1,2 viên
Chú ý không để nhiệt độ tụt xuống dưới 370C.
*Các biện pháp khác:
Chống tắc khí đạo, suy hô hấp, đặt bệnh nhân nằm nghiêng vỗ ngực, kích thích giải quyết cầu bàng quang, khi cần hút dạ dày.
2.    Y HỌC CỔ TRUYỀN
2.1.    Bệnh danh: Viêm não Nhật bản B thuộc phạm vi ôn bệnh của Y học cổ truyền như chứng "Thử ôn", "Thử kinh", "Thử quyết". Hay dùng nhất là chứng "Thử ôn".
2.2.    Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:
Nhân khi chính khí suy yếu, cảm phải tà khí dịch lệ gây ra ôn nhiệt tà (thử tà) làm tổn thương âm dịch rất mạnh khi vào đến phần huyết làm can phong nội động sinh ra co giật. Khi nhiệt thập tâm bào bế tâm khiếu, sinh ra mê man, tay chân giá lạnh. Bệnh diễn ra rất nhanh. Giai đoạn của bệnh ở vệ hay ở thượng  chỉ diễn ra trong một thời gian rất ngắn rồi chuyển sang phần khí, dinh, huyết hoặc trung tiêu, hạ tiêu. Đây là một bệnh rất nặng trong ôn bệnh. Bệnh cảnh phức tạp. Thường gặp ở thể bệnh do 2 phần của cơ thể như:
Khi dinh huyết cùng bị, hay trung tiêu cùng bị với những thể bệnh nặng và rất nặng giai đoạn bệnh ở phần huyết và hạ tiêu kéo dài, do thử tà làm tân dịch và khí đều hư tổn nặng. Nên nếu bệnh nhi qua được thì cũng để lại nhiều di chứng.
2.3.    Biện chứng luận trị:
2.3.1.    Giai đoạn cấp tính:
2.3.1.1.    Thể chứng trạng nhẹ (Thử phạm vào vệ khí):
*Chứng trạng: Sốt, hơi có ớn lạnh, có mồ hôi hoặc ít mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, miệng khát, ham ngủ, cứng cổ gáy, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi hơi vàng, mạch phù sác hoặc hồng sác.
*Pháp điều trị: thanh nhiệt, thấu biểu, giải độc.
*Bài thuốc: Ngân kiều tán gia giảm ("Ôn bệnh điều biện")

-    Ngân hoa    30g    -    Liên kiều    30g

-    Bản lam căn    30g    -    Bạc hà    10g      
-    Quán chúng    15g    -    Đại thanh diệp    30g      
-    Trúc diệp    10g    -    Lô căn    60g     
*Ý nghĩa bài thuốc:
Ngân hoa, liên kiều trong bài thuốc có 3 tác dụng: Một là thanh nhiệt, hai là thông ra biểu, ba là giải độc. Thanh nhiệt là nhằm đúng tính ôn của bệnh tà, thấu ra biểu là khiến cho tà có đường ra, giải độc là nhằm đúng vào đặc điểm ôn tà phần nhiều kèm độc tà. Du Căn Sơ nói: "Thương hàn lấy phát ra ở biểu trước hết, ôn nhiệt lấy thanh ở trong là chủ yếu". Trọng dụng Ngân, Kiều mỗi thứ dùng 30g, đã thể hiện ra ý tưởng lấy thanh nhiệt là chủ yếu, nhưng Ngân hoa, Liên kiều có tác dụng thấu tiết biểu tà tương đối yếu, do vậy tá có Bạc hà, để tăng cường sức thấu tà; Đại thanh diệp, Bản lam căn, Quán chúng thanh giải thử nhiệt, thử phần nhiều kèm thấp, lại tăng thêm Trúc diệp, Lô căn thanh nhiệt hóa thấp, đồng thời hai thuốc ngọt, hàn, có thể sinh tân, môt là có thể bổ tân dịch đã bị nhiệt tà làm thương tổn, hai là phòng ngừa tình trạng làm thương tổn tân dịch của ôn ta; Trúc diệp còn có thể lợi tiểu tiện, lại dẫn cho ôn tà ra ngoài. Nếu thử nhiệt không được giải, lại kèm thử thấp, có thể dùng Thương truật Bạch hổ pháp, trong đó Thạch cao, Tri mẫu có thể trừ hỏa độc Dương minh; Thương truật thì làm táo thấp tà của Thái âm.
2.3.1.2.    Thể Khí dinh hỏa độc:
*Chứng trạng: Sốt cao, không sợ lạnh, đau đầu cứng gáy, miệng khát tâm phiền, bứt rứt không yên, trạng thái tinh thần lơ mơ, khi tỉnh khi mê, hoặc co giật thành cơn, đi ngoài bí kết, lưỡi đỏ sẫm, rêu lưỡi vàng khô, mạch huyền sác.
*Pháp điều trị: Thanh nhiệt, lương huyết, giải độc
*Bài thuốc: Thanh dinh gia giảm ("Ôn bệnh điều biện")

-    Tê giác    03g    -    Sinh địa    30g

-    Ngân hoa    30g    -    Liên kiều    30g      
-    Huyền sâm    18g    -    Trúc diệp tâm    06g      
-    Mạch đông    12g    -    Hoàng liên    03g      
-    Đại thanh diệp    30g             
*Ý nghĩa bài thuốc:
Nhiệt tà của triệu chứng này lúc ban đầu nhập vào dinh phận, là do khí phận chuyển đến, lúc này tà khí lại nhập sâu thêm một lớp, mà chứng trạng bệnh của dinh phần đã xuất hiện, phương pháp chữa của nó nên khiến cho tà của dinh phần vẫn chuyển ở khí phận mà giải trừ. Tà của ôn nhiệt từ khí nhập dinh, nhiệt thương tổn dinh âm, mà tà nhiệt của khí phận còn chưa hết. Căn cứ vào lời trong "Tố vấn - Chí chân yếu đại luận": "Nhiệt dâm ở trong, chữa lấy mặn và hàn, để tá ngọt đắng". Do vậy, phương pháp chữa của nó nên cùng phối hợp đội ngũ các thuốc thanh dinh giải độc và thanh khí tiết nhiệt, nhưng lấy thanh tiết nhiệt của dinh phận là chủ yếu. Tê giác mặn, hàn, nhập dinh, nhập huyết, giỏi thanh hỏa nhiệt của bào lạc ở trong, vừa có thể thanh giải nhiệt độc của dinh phận, lại có thể thanh huyết tán ứ, là thuốc chủ yếu trong bài thuốc. Nhiệt quá thì thương tổn âm, do vậy lấy Huyền sâm tư âm giáng hỏa, Sinh địa để lương huyết tư âm, Mạch đông dưỡng âm ích vị sinh tân, 3 thuốc gộp chung dưỡng âm thanh nhiệt, bài thuốc chủ yếu thanh dinh lương huyết, thanh nhiệt giải độc, để chữa tâm phiền miệng khát, chứng bệnh lưỡi đỏ sẫm. Do nhiệt tà của khí phận chưa được giải, do vậy tá có Hoàng liên tả hỏa giải độc; Trúc diệp thanh tâm khí; Liên kiều thanh nhiệt giải độc, có thể thấu cơ giải biểu, cũng có thể tiết hóa nhiệt của lạc mạch; Ngân hoa giỏi về thanh nhiệt giải độc, bốn loại thuốc cùng dùng có thể thấu nhiệt chuyển khí, khiến cho tà nhiệt chuyển ra khí phận mà giải trừ, bốn vị thuốc phối hợp với thuốc chủ yếu, làm tăng cường công dụng thanh nhiệt giải độc, phối hợp với thuốc phù trợ dưỡng âm mà thấu nhiệt ra ngoài, nếu không, tà nhiệt tiến thêm một bước hãm ở trong, rất đáng lo ngại nhiệt bế tâm bào và nhiệt thình làm động huyết.
2.3.1.3.    Thể Nhiệt hãm dinh huyết: Loại nặng hoặc rất nặng
*Chứng trạng: Sốt cao, hôn mê, co giật luôn, lưỡi đỏ sẫm, rêu lưỡi vàng, mạch tế sác, trường hợp nghiêm trọng, toàn thân thẳng căng, người uốn cong, mắt nhắm miệng há, thở suyễn gấp, cánh mũi phập phông, đờm vướng, thở khò khè, nếu thấy nội bế ngoại thoát, thì xuất hiện sắc mặt trắng bệch, hoặc mồ hôi đổ như dầu, chân tay mất cảm giác, mạch vi tế muốn tuyệt.
*Pháp điều trị: Thanh nhiệt lương huyết, giải độc trấn kinh
*Bài thuốc: Thanh ôn bại độc ẩm gia giảm ("Dịch chẩn nhất đắc").

-    Tê giác tiêm    03g    -    Sinh thạch cao    180g (sắc trước)

-    Tri mẫu    15g    -    Sinh địa    30g      
-    Hoàng liên    03g    -    Sơn chi    12g      
-    Đan bì    09g    -    Xích thược    09g      
-    Hoàng cầm    09g    -    Huyền sâm    12g      
-    Trúc diệp    06g    -    Sinh cam thảo    06g     
*Ý nghĩa bài thuốc:
Bài thuốc này do 3 bài thuốc Bạch hổ thang, Tê giác, Địa hoàng thang, Hoàng liên giải độc thang gia giảm mà thành. Khí huyết bị chưng đốt, nhiệt độc uất trệ, không phải là đại tễ thanh lương mạnh thì không thể cứu được. Trọng dụng, Thạch cao, phối hợp Tri mẫu, là lấy hướng của Bạch hổ thang là thanh nhiệt để giữ tân, ích vị là biển của thủy cốc, là nguồn sinh hóa của khí huyết, khí của 12 kinh mạch đều có nguồn đến vị, Dương minh lại là kinh nhiều khí nhiều huyết, Dương minh vị được thanh thì hỏa của 12 kinh tự tiêu, tà nhiệt tự rút. Phối hợp Tê giác, Hoàng liên, Hoàng cầm thanh hỏa của can kinh; Sinh địa thanh nhiệt cứu âm, Huyền sâm dưỡng âm giải độc; Trúc diệp thanh tâm trừ phiền, Cam thảo giải nhiệt độc, điều chỉnh các thuốc mà hòa vị khí, các thuốc phối hợp, cùng tăng tác dụng thanh khí lương huyết, tả hỏa giải độc. Nếu tà vị tổn âm hao dương, khiến cho âm dịch khô mà dương khí thoát, thì chuyển lấy ích khí dưỡng âm, liễm phế cố thoát, dùng Sinh mạch tán gộp với Sâm phụ thang, đồng thời cho thêm Lục thần hoàn đưa vào theo đường bơm qua xông.
2.3.2.    Giai đoạn hồi phục:
2.3.2.1.    Thể khí âm suy tổn:
*Chứng trạng: Sốt nhẹ liên miên, hoặc sau giờ Ngọ sốt nhẹ, tinh thần mệt mỏi vô lực, nhói tim, tự đổi mồ hôi, Miệng khô, lưỡi đỏ, rêu lưỡi ít hoặc nhẵn đỏ sẫm. mạch tế sác vô lực.
* Pháp điều trị : ích khí dưỡng âm, kèm thanh dư nhiệt.
* Bài thuốc: Trúc điệp Thạch cao thanh gia giảm ("Thương hàn luận")

-    Thái tử sâm    09g    -    Mạch đông    12g

-    Sinh thạch cao    30g    -    Trúc điệp    06g      
-    Chế bán hạ    09g    -    Thanh khao    09g     
* Ý nghĩa bài thuốc:
Sau khi bệnh, dư nhiệt chưa hết, khí và âm đều tổn thương, chữa nó nếu chỉ thanh nhiệt mà không ích khí sinh tân, thì khí và âm khó có thể khôi phục, nếu chỉ ích khí sinh tân mà không thanh nhiệt, lại e rằng nhiệt tà đốt trởi lại, tro tàn bùng cháy lại, như lời Diệp Thiên Sỹ nói: "Than lò tuy tắt, trong tro có lửa", không thể không đề phòng, duy chỉ có thanh và bổ cùng tiến hành, vừa phải thanh nhiệt sinh tân, lại cần ích khí hòa vị, mới là vẹn toàn cả đôi, trong bài thuốc lấy Trúc diệp, Thạch cao để thanh hư nhiệt của Dương minh, giúp có Thái tử sâm, Mạch đông ích khí sinh tân, khiến cho hư nhiệt được thanh, khí âm được khôi phục, thì các chứng bệnh sốt nhẹ, miệng khô được trừ bỏ, tá có Bán hạ hòa vị giáng nghịch, Bán hạ tuy ôn nhưng phối hợp ở trong các thuốc thanh nhiệt sinh tân, thì tính ôn táo được giảm đi, mà tác dụng giáng nghịch thì còn lại, không những vô hại mà còn có thể chuyển vận tân dịch, giúp Tỳ khí, khiến cho Sâm, Mạch sinh tân mà không ứ trệ, có lợi không có hại. Các thuốc phối hợp thanh nhiệt mà kèm hòa vị, bổ hư mà không lưu giữ tà, thực là 1 thang thuốc thanh bổ. Y tông kim Giám nói :"Lấy bài thuốc đại hàn, chuyển dịch thành thang bổ".
2.3.2.2. Thể đởm nhiệt che lấy tâm khiếu:
* Chứng trạng: Họng vướng đờm khò khè, bứt rứt không yên, nói năng không hoạt bát, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch tế hoặc đới sác.
* Pháp điều trị : Thanh tâm trừ đờm khai khiếu.
* Bài thuốc: Đạo đờm thang gia giảm ("Tế sinh phương")

-    Nam tinh    06g    -    Bán hạ    09g

-    Trần bì    06g    -    Phục linh    12g      
-    Chỉ thực    09g    -    Thiên trúc hoàng    06g      
-    Hoàng liên    03g    -    Xương bồ    09g      
-    Uất kim    09g             
* Ý nghĩa bài thuốc :
Bán hạ, Trần bì, Phục linh vẫn là ý của Nhị trần thang, tác dụng cửa nó khu thập hóa đờm; Nam ninh, Thiên trúc hoàng thanh nhiệt hóa đờm; Hoàng liên, Xương bồ, Uất kim thanh tâm khai khiếu, nếu nhiệt tà thiên nặng, có thể cho thêm Ngân hoa, Liên kiều, Sơn chi, Trúc điệp... thanh tiết nhiệt mức độ nhẹ; Nếu thấp tà thiên nặng, còn có thể thêm các thuốc có hương thơm để hóa nó như Hoắc hương, Bội lan...
2.3.2.3. Thể đờm ứ kinh lạc :
* Chứng trạng: Sắc mặt trắng xanh, tinh thần đờ đẫn. chân tay tê liệt, nói năng bất lợi, lưỡi nhạt hoặc tím, mạch tế sáp.
* Pháp điều trị: ích khí hoạt huyết hóa đờm thông lạc.
* Bài thuốc: Bổ dương hoàn ngũ thang gia giảm ("Y lâm cải sái")

-    Hoàng kỳ    60g    -    Đương qui    09g

-    Xích thược    09g    -    Địa long    09g      
-    Xuyên khung    09g    -    Đào nhân    09g      
-    Hồng hoa    06g    -    Xương đồ    09g      
-    Uất kim    09g    -    Trang chi    09g     
* Ý nghĩa bài thuốc :
Cơ chế bệnh của bài thuốc này là khí hư huyết ứ, lạc mạch ứ trệ, do thuốc bổ khí và thuốc hoạt huyết phối hợp với nhau, trong bài thuốc trọng dụng Hoàng kỳ, đại bổ nguyên khí khiến khí vượng huyết lưu thông, trừ đờm mà không thương tổn chính khí, khí hư dẫn tới huyết ứ, hình thành bản hư tiêu thực, chỉ bổ khí thì ứ không thông, cho nén cho thêm Quy, Khung, Đào, Hồng, hòa dinh hoạt huyết hóa ứ; Địa long thông dinh hoạt lạc, Tang chi thư gân thông lạc; Xương bồ, Uất kim hóa đờm khai khiếu. Các thuốc gộp dùng khiến khí vượng huyết lưu thông, ứ lạc được thông, đờm được trừ, khiếu được khai, các chứng bệnh có thể dần khỏi.
2.3.2.4. Thể hư phong nội động:
*Chứng trạng: Chân tay run rẩy, co giật, cơ thể nặng nề, uốn cong người, răng cắn chặt không nói, tự đổ mồ hôi, lưỡi đỏ sẫm, mạch tế sác.
*Pháp điều trị: Dưỡng âm bổ huyết, tức phong tiềm dương.
*Bài thuốc: Đại đinh phong châu gia giảm ("Ôn bệnh điều biện")

-    Sinh địa    24g    -    Bạch thược    12g

-    Mạch đông    12g    -    Hỏa nhân sâm    09g      
-    Cam thảo    06g    -    Quy bản    15g      
-    Miết giáp    15g    -    Mẫu lệ    30g      
-    Thiên ma    12g    -    Câu đằng    12g      
-    Cương tàm    09g             
*Ý nghĩa bài thuốc:
Cơ chế bệnh của bài thuốc này là nhiệt đốt châm âm, hư phong nội động, lúc này tà khí đã đi 8,9 phần, chân âm chỉ còn 1,2 phần. Diệp Thiên Sỹ nói: "Can là tạng phong, âm tinh suy hoa, thủy không tưới cho mộc, mộc ít cung cấp cho vinh, do vậy can dương hơi quá mức bình thường, nội phong thường nổi lên, chữa lấy tư âm dịch tức phong, nhu dưỡng dinh lạc, bổ âm tiềm dương.". Do vậy, ứng dụng các thuốc tư âm dưỡng dịch, để bổ sung chân âm muốn tuyệt, tiềm dương làm tắt hư phong nội động. Bài thuốc dùng Sinh địa, Bạch thược, Mạch đông tư âm nhu can; Các thuốc như Quy bản, Miết giáp, Mẫu lệ dưỡng âm tiềm dương; Hỏa ma nhân dưỡng âm nhuận ráo; Thiên ma, Câu đằng, Cương tàm bình can tức phong; Cam thảo lại có thể điều hòa các thuốc, khiến cho âm dịch trở lại, phù dương được tiềm, hư phong được tắt, là bài thuốc có hiệu quả chữa trị hư phong nội động.
2.3.2.5. Phương pháp điều trị khác:
- Thuốc hãm ngâm Bản lam căn, mỗi lần 1 cốt, ngày 3 lần, chứng bệnh nặng tăng liều thêm.
- Thuốc tiêm Bản lam căn 20 ml (tương đương 10 g thuốc sống), thuốc tiêm Đang sâm 10 ml (tương đương 15g thuốc sống) cho thêm vào 250 ml dịch đường Glucoza 10% tiếp nhỏ giọt vào tĩnh mạch, ngày 2 lần, 5-7 ngày là một liệu trình.
- Thuốc tiêm Sài hồ, người thành niên mỗi lần 2-4 ml, tiêm bắp, cứ 4 đến 6 giờ 1 lần, dùng chữa sốt cao cảu bệnh này.
- Dịch thuốc tiêm Tỉnh não tĩnh, mỗi lần 10-20ml hòa tan trong 500ml dịch tiềm đường Glucoza đẳng trương, tiếp nhỏ giọt vào tĩnh  mạch, dùng chữa chứng thần chí hôn mê cảu bệnh này.
- Lục thần hoàn: 10 viên uống 1 lần hoặc tiếp vào đường xông, dùng chữa khó thở nhẹ hoặc không đều.
- Chỉ kinh tán : Toàn yết 30g; Ngô công 30g; Thiên ma 30g; Cương tàm 60g; hoặc Toàn yết 30g, Ngô công 30g; Địa long 60g khô cùng nghiền bột, mỗi lần nuốt uống 0,9 - 1,5g, mỗi ngày 2-4 lần, thích hợp dùng cho chữa chứng co giật cuả bệnh này.
- Tiên Địa long thang: Địa long tuwoi 100g, cho thêm nước 500ml sắc uống, 30 ngày là một liệu trình, chức năng thanh nhiệt giải kinh giật, chủ trị di chứng sau não B trong vòng 6 tháng.
2.4. Phòng bệnh:
- Ngủ màn chống  muỗi đốt, diệt muỗi
- Tiêm vắc xin "Não B" theo chương trình tiêm chủng quy định.
- Cách ly người bệnh viêm não và điều trị tích cực cho người bệnh.


Nhận biết và xử trí sớm bệnh viêm não Nhật Bản  

Đây là bệnh nhiễm trùng cấp tính hệ thần kinh trung ương do virus viêm não Nhật Bản gây ra. Bệnh có diễn biến nặng, nguy cơ tử vong và di chứng cao.

Virus được truyền sang người do bị muỗi đốt. Loại muỗi mang vai trò này có tên là culex, muỗi đốt vật chủ mang mầm bệnh, sau đó đốt sang người, thực hiện vai trò truyền bệnh. Muỗi culex ưa hoạt động trong và ngoài nhà, hút máu về đêm 18-22 giờ, sau đó giảm dần rồi ngưng hoạt động vào khoảng 8 giờ sáng. Vật chủ mang mầm bệnh là lợn và một số loài chim.

Ở Việt Nam có hai nhóm chim có khả năng truyền bệnh. Một là các loài chim sống trong làng mạc, lũy tre, trên cây ăn quả như sẻ, chích chòe... Hai là các loài kiếm ăn ngoài đồng, ít vào làng như cò, sáo, quạ... Do vậy, vào mùa có nhiều quả chín, tần suất bệnh cũng tăng lên. Mùa viêm não thường là hè, phổ biến từ tháng 5 đến tháng 7.

Trẻ em hay bị viêm não Nhật Bản B nhưng tỷ lệ mắc theo lứa tuổi thay đổi từ năm này sang năm khác. Trong phần lớn trong các vụ dịch, bé trai mắc bệnh nhiều hơn bé gái, thường ở lứa tuổi 2-7.

Đặc điểm biểu hiện của bệnh: Sốt xuất hiện đột ngột và thường là sốt cao từ 39 đến 40 độ C, kèm theo đau đầu (trẻ còn bú thường có những cơn khóc thét), nôn hoặc buồn nôn. Bệnh nhân có thể rối loạn tri giác các mức (ngủ gà, li bì, hoặc hôn mê); co giật (thường là toàn thân). Một số dấu hiệu hiếm gặp hơn hoặc xuất hiện muộn gồm liệt, tăng trương lực cơ, rối loạn hô hấp, bí tiểu tiện.

Bệnh viêm não Nhật Bản không có thuốc chữa đặc hiệu, điều trị triệu chứng là chủ yếu. Để ngăn chặn nguy cơ tử vong, giảm thiểu biến chứng, di chứng, cần điều trị kịp thời, tích cực tại các cơ sở y tế. Muốn vậy, các bà mẹ cần cảnh giác và theo dõi cẩn thận khi thấy con có biểu hiện sốt để kịp đưa các cháu đến các cơ sở y tế. Bệnh nhân sẽ được điều trị hạ sốt, chống co giật, chống suy thở, chống phù não, bồi phụ nước điện giải và chăm sóc dinh dưỡng.

Biện pháp tích cực nhất để phòng bệnh là tiêm vacxin viêm não Nhật Bản đúng và đầy đủ. Vacxin viêm não được khuyến nghị tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên, nhắc lại sau một tuần, tiêm mũi thứ 3 sau một năm và có thể tiêm nhắc lại sau 3-4 năm cho đến 15 tuổi.

(ST)


Hỏi đáp, bình luận, trả bài:
Vi tri tiem vaccin viem nao nhat ban?
hơn 1 tháng trước - Thích (12) - Trả lời
be nha tui truoc khi di tim phong viem nao nhat ban 2 ngay bi sot vay co di tim duoc khong va co anh huong gi khong
hơn 1 tháng trước - Thích (22) - Trả lời
con tôi đã tiêm phòng viêm não nhật bản 2 mũi đúng lịch trinh(cách 1 tuần)cách đây 9 năm nhưng sau 1 năm tại BV Huyện ko có thuốc để tiêm nhắc lại, đến nay tôi lại mang cháu đi tiêm va đã tiêm thêm 2 mũi nữa. Nhưng tôi lại thấy băn khoan không biết liệu tiêm như vạy có ảnh hưởng gì không? và sau 1 năm nữa tôi có lại mang cháu đi tiêm nhắc lại theo 1 đợt mới không ? tôi lo lắng mà chưa có câu trả lời có thể làm tôi yên tâm được.Bác sĩ ơi! hãy cho tôi 1 lời khuyên nhé !
hơn 1 tháng trước - Thích (16) - Trả lời
Chào chị! điều trị 1 căn bệnh có quy trình, dĩ nhiên khi tiêm thuốc vào người nó cũng có ảnh hưởng, song ở 1 mức độ vừa phải, vì thà phòng còn hơn chữa nhé.Cơ thể bé sẽ bị hấp thụ và thuốc cũng sẽ mất dần tác dụng.không bác sĩ nào muốn tiêm thuốc vào người bệnh nhân mà làm họ nhanh chết cả.
bé nhà em tiêm phòng viêm não nhật bản B mũi 1 và mũi 2 cách nhau một tuần nhưng mũi thứ 3 cách mũi thứ 2 14 tháng. Vậy có tác dụng không? (theo lịch thì mũi thứ 2 là 12 tháng)
hơn 1 tháng trước - Thích (2) - Trả lời
bac si cho em hoi .be nha em da tiem mui 1viemnao nhật bản nhưng ko tiêm mũi 2 theo lịch thi bây giờ tieemlaij từ đầu hay tieem tieeps muix 2 a
hơn 1 tháng trước - Thích (7) - Trả lời
Bạn đến trực tiếp cơ sở đã tiêm để kiểm tra sức khỏe và tiến hành làm theo hd của cơ sở y tế đó nhé.
*địa chỉ email của bạn được bảo mật

Hot nhất
Top xink
Bộ sưu tập
Chợ xink
Thanh lý