Suy giảm trí nhớ.

Nhanluu1294 Nhanluu1294 @Nhanluu1294

Suy giảm trí nhớ.

18/04/2015 03:19 PM
259
Suy giảm trí nhớ là gì? Nguyên nhân và cách điều trị bệnh suy giảm trí nhớ.

Bệnh suy giảm trí nhớ.
Rèn luyện trí óc là một cách đề phòng suy giảm trí nhớ.

Ở tuổi trung niên, bạn có thể bị suy giảm trí nhớ do sự lão hóa nhanh của các tế bào thần kinh, do môi trường sống, stress hoặc thiếu một số chất quan trọng. Khoảng 50% số người suy giảm trí nhớ sẽ chuyển thành bệnh sa sút trí tuệ 3 năm sau đó.

Sa sút trí tuệ là tình trạng suy giảm mức trí tuệ đã đạt được từ trước. Bệnh nhân sẽ bị giảm trí nhớ, giảm khả năng xét đoán, định hướng không gian và thời gian, ngôn ngữ, tư duy nhận thức, hành động; ảnh hưởng nặng nề đến chức năng và chất lượng cuộc sống. Quá trình phát triển của hệ thần kinh bắt đầu từ trong phôi thai và đến năm 25 tuổi thì hoàn chỉnh. Sau lứa tuổi này, mỗi ngày có khoảng 3.000 nơron thần kinh bị hủy đi mà không có sự sinh sản thêm. Càng lớn tuổi, cơ thể càng ít tạo ra các chất trung gian cần thiết cho não hoạt động. Vì vậy, từ tuổi trung niên, bạn đã có thể bị suy giảm trí nhớ với các biểu hiện sau:

Suy giảm trí nhớ do tuổi: Khó nhớ tên người mới gặp, quên một việc vừa dự định làm. Những kinh nghiệm và kiến thức ít bị ảnh hưởng. Bệnh nhân vẫn nhớ được những sự kiện đã xảy ra từ rất lâu.

Suy giảm trí nhớ do bệnh lý: Quên cách sử dụng những đồ vật đã từng dùng rất thường xuyên, gặp nhiều khó khăn khi tiếp nhận các thông tin mới; hay lặp lại một câu hoặc câu chuyện trong cùng buổi trò chuyện. Bệnh nhân gặp khó khăn trong việc giữ tiền và không thể giữ nếp sống sinh hoạt thường ngày.

Ở hình thức nhẹ, bệnh nhân có biểu hiện than phiền về tính đãng trí của mình, trí nhớ có giảm so với tuổi mặc dù nhận thức và hoạt động đời sống vẫn bình thường. Ở mức này, người bệnh không sa sút về trí tuệ.

Để đối phó với tình trạng suy giảm trí nhớ, phải thường xuyên hoạt động trí não, sống trật tự, có phương pháp, việc nào ra việc ấy, luôn đọc sách, giao tiếp xã hội, luyện trí nhớ... Tập thể dục thường xuyên cũng là một cách tốt để duy trì khả năng tư duy vì nó thúc đẩy tuần hoàn, hô hấp, giúp tăng cường cung cấp ôxy và dinh dưỡng cho não.

Trong thực đơn hằng ngày, nên tránh uống rượu vì rượu làm tăng nguy cơ nhũn não. Để duy trì trí nhớ, người cao tuổi còn phải thực hiện một chế độ dinh dưỡng đa dạng, giàu chất sắt và các nguyên tố vi lượng cần thiết như phốt pho, kẽm, vitamin nhóm B, các loại dầu thực vật. Giới trẻ nên tăng khẩu phần đạm trong bữa ăn (khoảng 300 gam/ngày) lấy từ thịt, cá, trứng, sữa... để "chăm sóc" cho các nơron thần kinh. Các loại đậu, vừng, trứng chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho trí não.

Bệnh nhân suy giảm trí nhớ do tuổi tác không phải dùng thuốc vì đây là một tiến trình tự nhiên của lão hóa. Cần áp dụng một số biện pháp giảm ảnh hưởng của suy giảm trí nhớ trong sinh hoạt, đồng thời rèn luyện hoạt động trí não: Liệt kê danh sách những việc cần làm, lập thời gian biểu cho công việc hằng ngày để có một cuộc sống ngăn nắp, nề nếp, xây dựng những nguyên tắc trong sinh hoạt.

Với những bệnh nhân bị suy giảm trí nhớ do bệnh lý, cần điều trị theo sự hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa với các loại thuốc hỗ trợ thần kinh, thuốc ức chế men acetylcholinesterase để quá trình nhớ trở nên dễ dàng hơn.


Biện pháp phòng và điều trị

a.    Biện pháp phòng ngừa

Suy giảm trí nhớ, ngưồi già, chợ thuốc 24hThường xuyên hoạt động trí não

Tránh uống rượu

  • Uống rượu quá nhiều làm tăng triglyceride trong máu và làm tăng nguy cơ nhũn não.

Tập thể dục

  • Giúp làm giảm huyết áp.
  • Hạ thấp tần suất bệnh tim mạch
  • Giúp làm giảm trọng lượng cơ thể.
  • Lợi ích khác: giảm fibrinogen huyết tương, giảm hoạt động tiểu cầu, tăng hoạt hóa plasminogen huyết tương và tăng nồng độ HDL-c.

Lưu ý: tập thể dục quá mức làm tăng nguy cơ chấn thương cơ xương và nhồi máu cơ tim cấp, cho nên tập ở mức độ nào là tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe mỗi người.

Chế độ ăn: Nên ăn nhiều trái cây, chất xơ, rau cải, hạn chế ăn nhiều chất béo và chất ngọt. Chất đạm nên ăn vừa đủ theo nhu cầu. Chế độ ăn giảm muối sẽ làm giảm đáng kể huyết áp và do đó làm giảm tỉ lệ tai biến mạch máu não.

Cần lưu ý là người thân đóng vai trò rất quan trọng trong việc giúp phát hiện sớm việc suy giảm trí nhớ ở người bệnh và nếu người bệnh được phát hiện sớm và điều trị đúng mức thì có thể giúp tránh khỏi bị sa sút trí tuệ. Bên cạnh đó, việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa cũng giúp làm chậm tiến trình lão hóa, góp phần nâng cao chất lượng sống cho người cao tuổi.

b.    Biện pháp điều trị không dùng thuốc

Việc học tập tích cực, đặc biệt là học ngoại ngữ sẽ giúp đẩy lùi chứng suy giảm trí nhớ hiệu quả nhất. Ở những người thường xuyên học tập, vùng não chức năng này phải hoạt động liên tục và làm việc thường xuyên hơn, nhờ đó, nó thúc đẩy các nơron thần kinh não không ngừng truyền dẫn thông tin, giúp khu vực não chức năng không bị “ì” do lười vận động. Đồng thời, hạn chế được những điều kiện xấu dẫn tới quá trình suy giảm trí nhớ.

Liệt kê danh sách các công việc cần phải làm

Lập thời gian biểu cho công việc hàng ngày

Làm theo thời gian biểu công việc đã lập

Đề ra những mục quan trọng cần chú ý thực hiện. Ví dụ: luôn đặt chìa khóa ở một chỗ nhất định

Lặp lại tên của người vừa mới gặp

Tạo những thú vui giúp cho bạn luôn bận rộn: chơi cây cảnh, chim, tem.

Tập thể dục đều đặn

Suy giảm trí nhớ, giao tiếp xã hội, chợ thuốc 24hTăng cường giao tiếp xã hội

Ăn giảm chất béo, nhiều rau quả
-->Người bị suy giảm trí nhớ do tuổi là bình thường và thường không cần phải dùng thuốc điều trị mà chỉ cần áp dụng tích cực các biện pháp điều trị không dùng thuốc.

c.    Dùng thuốc và các nhóm thuốc
Các thuốc điều trị kinh điển:

  • Thuốc hỗ trợ thần kinh: ginkogiloba, almitrine, piracetam, naftidrofuril
  • Estrogen thay thế.
  • Thuốc chống oxy hóa: vitamine C, E…

Nhóm thuốc ức chế men acetylcholinesterase là một tiến bộ trong điều trị, đã được chứng minh bởi nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới như: donepezil, rivastigmine, tacrine. Nhóm galantamine ngoài tác dụng ức chế men acetylcholinesterase còn có thêm tác dụng gia tăng hoạt động của thụ thể nicotinic, hỗ trợ thần kinh mang lại nhiều hiệu quả trong điều trị.

--> Đối với những bệnh nhân đã được thầy thuốc chuyên khoa chẩn đoán là suy giảm trí nhớ bệnh lý thì có thể được điều trị bằng thuốc nhưng phải theo đúng sự hướng dẫn của bác sĩ và tái khám định kỳ. 

Tránh mối họa suy giảm trí nhớ

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy một chế độ dinh dưỡng đúng đắn và sự rèn luyện thường xuyên có tác dụng rất lớn trong ngăn ngừa suy giảm trí nhớ, một chứng bệnh đang diễn ra khá phổ biến, đặc biệt với những người cao tuổi.

Dinh dưỡng ngăn ngừa suy giảm trí nhớ là một trong những nguyên tắc của chế độ dinh dưỡng cơ bản để chống lại sự lão hoá. Để thực hiện, ta cần chú ý những điểm sau:

Chọn thực phẩm có lợi cho não

Dưỡng chất phospholipid: các chất dinh dưỡng tạo những chất hoá học quan trọng của não gồm: Phosphatidyl choline và DMAE (tiền chất của Acetylcholine), Phosphatidyl serine và pyroglutamate (làm tăng thụ thể). Phosphatidyl choline và Phosphatidyl serine là hai loại của phospholipid – được mệnh danh “chất béo thông minh”. Nguồn thực phẩm giàu choline nhất là cá (đặc biệt cá trích) và trứng, kế đến là gan, đậu nành, đậu phộng và các loại đậu khác. Phospholipid có nhiều trong lòng đỏ trứng và thịt nội tạng. Pyroglutamate được tìm thấy nhiều trong thực phẩm như cá, sữa và sản phẩm từ sữa, trái cây và rau.

Chất béo thiết yếu: giúp cấu tạo màng tế bào thần kinh. Chất béo thiết yếu, đặc biệt omega-3, có nhiều trong cá béo. Theo khuyến nghị dinh dưỡng của thế giới, ăn ba bữa cá béo (cá basa, trích, hồi, thu, hoặc cá ngừ) trong một tuần còn giúp giảm 1/2 nguy cơ bị cơn đau tim.

Mô tả ảnh.
Thiếu kẽm sẽ dẫn đến giảm trí nhớ, kẽm có nhiều trong cá, hải sản
Vitamin và chất khoáng: tham gia các hoạt động chuyển hoá và chống oxy hoá tế bào não, nhất là vitamin B và kẽm. Khi thiếu các vitamin B, đặc biệt acid folic và B12, sẽ gây thiếu máu dẫn đến thiếu cung cấp oxy cần thiết cho não. Vitamin B1 (thiamin), B2 (riboflavin), B3 (niacin) giúp não sử dụng oxy để sinh năng lượng trong mỗi tế bào.

Ba loại vitamin B liên quan đến trí nhớ: B3 (niacin), B5 (pantothenic acid), B12 (cyanocobamin). Các vitamin B hoạt động cùng nhau bằng nhiều cách để giúp não tạo ra và sử dụng các chất dẫn truyền thần kinh. Điều quan trọng cần nhớ, các vitamin B nên dùng chung với nhau, do đó, nếu muốn bổ sung một loại vitamin B thì cũng nên dùng dạng B complex hoặc multivitamin. Kẽm cũng có liên quan đến trí nhớ. Thiếu kẽm sẽ dẫn đến giảm trí nhớ. Kẽm có nhiều trong cá, hải sản (đặc biệt trong con hàu). Lưu ý, cần hạn chế uống rượu mạnh vì đó là tác nhân gây tổn thương não.

Vận động cơ thể thường xuyên

Thường xuyên vận động cơ thể sẽ giúp ta phát triển khối cơ, giảm khối mỡ, xương chắc, hạn chế mất cơ, giảm tích mỡ, hạn chế loãng xương khi có tuổi, giúp giữ dáng vóc trẻ trung. Ngoài ra, vận động còn giúp cơ thể tăng tuần hoàn đến các cơ quan, làm da dẻ hồng hào, tăng khả năng hoạt động trí não. Tuỳ điều kiện mà mỗi người nên áp dụng các hình thức vận động phù hợp với sức khoẻ.

Nên nhớ, cách ăn uống và lối sống trong quá khứ sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ của ta hôm nay, và những gì ta làm hôm nay sẽ ảnh hưởng đến tương lai. Do đó, để có một cơ thể khoẻ mạnh, trí óc minh mẫn khi có tuổi, ta cần sớm áp dụng chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt thích hợp.

Ăn gì để làm tăng trí nhớ?

Có một khả năng ghi nhớ tốt là ước vọng của mọi người, đặc biệt đối với học sinh, sinh viên và những người lao động trí óc. Nhưng, điều đó không phải bao giờ cũng có được vì nhiều lý do khác nhau tùy thuộc vào thiên bẩm, thể chất, tuổi tác, môi trường sống, điều kiện giáo dục... trong đó không thể không kể đến chế độ ăn uống. Vậy, ăn gì để có thể làm tăng khả năng ghi nhớ?

Não lợn: Theo thuyết “dĩ tạng bổ tạng” (lấy tạng bổ tạng) của Y học cổ truyền, não lợn vị ngọt, tính bình, có công dụng ích thận bổ não, bổ cốt tủy, được dùng để chữa các chứng tâm căn suy nhược (suy nhược thần kinh), kiện vong (hay quên), huyễn vựng (chóng mặt hoa mắt)... Thường dùng dưới dạng hấp cách thủy ăn đơn thuần hoặc phối hợp với kỷ tử và hoài sơn. Não lợn có giá trị dinh dưỡng cao, đặc biệt chứa rất nhiều cholesterol cho nên những người bị rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch khi dùng cần có sự tư vấn của thầy thuốc.

Trứng chim bồ câu: Vị ngọt, tính bình, có công dụng bổ thận dưỡng tâm, thường được dùng làm thức ăn cho những người mất ngủ hay quên, đầu cho��ng mắt hoa, tai ù tai điếc, lưng đau gối mỏi... do tâm thận hư yếu. Cổ nhân có câu: “Tâm tri tương lai, thận tàng dĩ vãng”, vậy nên bồi bổ 2 tạng tâm và thận có tác dụng trực tiếp đến việc cải thiện khả năng ghi nhớ. Dân gian thường dùng trứng chim câu 5 quả, long nhãn 15g, kỷ tử 15g và đường phèn 25g hấp cách thủy, ăn mỗi ngày 2 lần để chữa chứng hay quên.

Trứng chim cút: Vị ngọt, tính bình, có công dụng bổ ích khí huyết, kiện não ích trí. Với giá trị dinh dưỡng rất cao vượt xa so với các loại trứng gia cầm khác, đặc biệt có chứa nhiều leucithin, trứng chim cút là một trong những loại thực phẩm rất hữu ích cho não bộ. Thường được dùng dưới dạng luộc ăn mỗi ngày vài quả, kho thịt, nấu canh bóng hoặc làm nhân bánh bao.

Mật ong: Vị ngọt, tính bình, có công dụng bổ hư, nhuận táo, giải độc, được mệnh danh là “tinh của trăm hoa”. Mật ong rất giàu chất dinh dưỡng, trong đó đặc biệt là có chứa nhiều loại men, acid amin, các vitamin và nguyên tố vi lượng rất cần thiết cho hoạt động của hệ thần kinh trung ương, qua đó cải thiện khả năng ghi nhớ. Dược thư cổ Thực vật bản thảo đã viết: “Phong mật, cửu phục cường chí khí, khinh thân, bất cơ bất lão, diên niên thần tiên” (Uống mật ong lâu ngày sẽ làm mạnh mẽ thần trí, thân thể nhẹ nhàng, không đói không già, sống lâu như thần tiên). Có nhiều cách dùng, nhưng đơn giản nhất là đều đặn mỗi tối uống 2 thìa cà phê mật ong trước khi đi ngủ.

Đông trùng hạ thảo: Vị ngọt, tính ấm, có công dụng bổ hư tổn, ích tinh huyết, là một trong những vị thuốc - thực phẩm nổi tiếng của Y học cổ truyền, sánh ngang với nhân sâm và nhung hươu, thường được dùng để chữa chứng “kiện vong” do thận hư.

Tác dụng dược lý của đông trùng hạ thảo hết sức phong phú, trong đó có tác dụng trấn tĩnh, tăng cường sức chú ý và nâng cao năng lực ghi nhớ. Có thể dùng dưới dạng thô hoặc dạng đã bào chế như: viên nang, thuốc nước, thuốc bột... Khi dùng dưới dạng thô, người ta thường chế biến đông trùng hạ thảo thành các món ăn - bài thuốc cùng với thịt vịt, ba ba, tôm nõn, thịt lợn nạc...

Hồ đào nhân: Vị ngọt, tính ấm, có công dụng bổ thận cố tinh, ôn phế chỉ khái, ích khí dưỡng huyết, bổ não ích trí, nhuận tràng thông tiện. Hồ đào nhân có giá trị dinh dưỡng rất cao, cứ mỗi 100g có chứa 58-74g chất béo, chủ yếu là các acid béo không no, 18g chất đạm, 10g chất vô cơ, nhiều loại vitamin như: B1, B2, C, E... và các nguyên tố vi lượng như: Ca, P, Fe, Zn, Mg... một lượng lớn photpholipid và lysine rất cần cho cấu trúc và hoạt động của não bộ. Bởi vậy, hồ đào nhân là một trong những thực phẩm - vị thuốc rất có lợi cho việc cải thiện khả năng ghi nhớ. Cách dùng đơn giản là kiên trì ăn hàng ngày 1-2 trái hồ đào nhân hoặc dùng 30g hồ đào nhân nấu cháo ăn cùng với gạo tẻ.

Long nhãn: Vị ngọt, tính ấm, có công dụng ích tâm tỳ, bổ khí huyết, kiện não ích trí. Y thư cổ Khai bảo bản thảo cho rằng long nhãn có khả năng “quy tỳ nhi ích trí” (bổ tỳ mà có ích cho trí tuệ).

Sách Bản thảo cương mục cũng viết: “Long nhãn khai vị ích tỳ, bổ hư trường trí” (long nhãn kiện tỳ vị, bồi bổ hư nhược và làm khỏe tinh thần). Nghiên cứu hiện đại cho thấy, long nhãn có khả năng điều chỉnh hoạt động của vỏ não và cải thiện khả năng ghi nhớ. Để phòng chống tích cực chứng kiện vong, dân gian thường dùng long nhãn 500g, đường trắng 500g, nấu thành cao đặc, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 10-15 ml.

Nấm linh chi: Vị ngọt, tính bình, có công dụng dưỡng tâm an thần, ích khí bổ huyết, tư bổ cường tráng, kiện não ích trí, được mệnh danh là “tiên thảo” (cỏ tiên). Nghiên cứu lâm sàng hiện đại cho thấy, linh chi có khả năng hỗ trợ trị liệu rất tốt đối với những bệnh nhân tâm căn suy nhược (suy nhược thần kinh), thất miên (mất ngủ), kiện vong (hay quên)... do tâm tỳ hư nhược.

Thường được dùng dưới dạng linh chi thô 3-6g, hãm uống thay trà mỗi ngày 2 lần hoặc các dạng đã được bào chế như: viên nang, trà tan, cao lỏng, thuốc nước theo chỉ định của thầy thuốc.

Nhân sâm: Vị ngọt, tính ấm, có công dụng đại bổ nguyên khí, định tâm ích trí, là vị thuốc - thực phẩm đứng đầu trong nhóm dược liệu có công dụng bổ khí. Nghiên cứu hiện đại cho thấy, nhân sâm có khả năng cải thiện chuyển hóa của tổ chức não, hưng phấn và tăng cường tính linh hoạt của hệ thần kinh, nâng cao khả năng ghi nhớ. Bởi vậy, nhân sâm cũng là một trong những thực phẩm - thuốc rất hữu ích cho việc làm tăng trí nhớ, phòng chống suy nhược thần kinh và chứng hay quên do khí huyết suy nhược. Thường được dùng dưới nhiều dạng như: trà sâm, rượu sâm, viên nang, cao lỏng, món ăn - bài thuốc...

Liên nhục (hạt sen): Vị ngọt, tính bình, có công dụng bổ tỳ chỉ tả, ích thận cố tinh, dưỡng tâm an thần. Y thư cổ Thần nông bản thảo kinh viết: “Liên nhục, bổ trung, dưỡng thần, ích khí lực, trừ bách bệnh, cửu phục khinh thân nãi lão” (hạt sen bổ tỳ vị, có lợi cho thần khí, trừ được trăm bệnh, dùng lâu làm nhẹ người và kéo dài tuổi thọ). Thường được dùng dưới dạng chế biến thành các món ăn - bài thuốc như: mứt sen, chè hạt sen, cháo hạt sen...

Kỷ tử: Vị ngọt, tính bình, có công dụng tư bổ can thận, làm sáng mắt và nhuận tràng. Dân gian thường dùng kỷ tử để phòng chống chứng kiện vong và tăng cường trí nhớ bằng cách lấy kỷ tử 30g, não dê 1 bộ, đem hấp cách thủy ăn; hoặc lấy kỷ tử 10g, hoài sơn 30g, não lợn 1 bộ, hấp cách thủy ăn; hay kỷ tử 20g, hồng táo 6 quả, trứng gà 2 quả, tất cả đem nấu chín, sau đó bóc bỏ vỏ trứng rồi đun thêm 15 phút nữa là được, chế thêm gia vị ăn nóng, mỗi tuần 2 lần.

Ngoài ra, theo dinh dưỡng học cổ truyền, còn nhiều loại thực phẩm khác cũng có công dụng làm tăng trí nhớ như: ngô, bá tử nhân, đại táo, các loại đậu, tổ yến, ngân nhĩ, mộc nhĩ, bách hợp, lạc, khiếm thực, hoàng tinh, hoàng kỳ, nấm hương, nấm rơm, nấm kim châm và các loại nấm ăn khác, trứng gà, các loại cá...

(St)

Hỏi đáp, bình luận, trả bài:
*địa chỉ email của bạn được bảo mật

Hot nhất
Top xink
Bộ sưu tập
Chợ xink
Thanh lý