Hướng dẫn học chữ Kanji nhanh và hiệu quả

Cùng tham khảo những hướng dẫn học chữ Kanji nhanh và hiệu quả nhé. Kanji là bộ chữ Hán trong tiếng Nhật. Theo thống kê thì có tất cả khoảng 10000 chữ Kanji trong tiếng Nhật mặc dù chỉ có 5000 trong số 10000 chữ là hay được sử dụng.


Kinh nghiệm học kanji: Cách học kanji tốt nhất là gì?

Quy tắc học kanji nhanh là:
- Học chữ kanji từ chữ dễ đến chữ khó
- Học chữ kanji hàng ngày (sử dụng bảng kanji)
- Nắm vững các quy tắc của chữ kanji
- Học chữ kanji mà bạn hay phải dùng (bằng cách tra cứu): Nên học các chữ thông dụng trước.
Bạn nên học các chữ kanji đơn giản để có thể biết một chữ phức tạp thực ra gồm các chữ đơn giản ghép lại.
Bạn nên học các chữ kanji hay dùng trước (dùng cách đọc tiếng Nhật và tra cứu bảng kanji.)
Bạn nên học kanji bằng cách: TRA CỨU khi cần. Dần dần bạn sẽ nhớ các chữ cần nhớ.
Thực ra thì tôi không thuộc hết 1945 chữ kanji thường dùng mà tôi chỉ nhớ các chữ hay dùng hoặc các chữ có quy luật dễ nhớ mà thôi. Tôi cũng không nhớ cách viết của hầu hết các chữ, nhưng tôi luôn có thể tra cứu chữ hán tự theo các cách sau:
  • Dùng kim từ điển: Ví dụ khi cần tra chữ hán tự "triển" tôi có thể nhập vào "tenkai" (triển khai) hoặc "hatten" (phát triển). Để có thể làm cách này bạn phải biết cách đọc từ ghép nào đó, hoặc phải đoán được (ví dụ "chiến tranh" = sensou, "thực tiễn" = "jissen").
  • Tra bằng cách gõ lên máy tính: Cũng như trên, chỉ cần mở trình duyệt hay trình soạn thảo văn bản và gõ vào. Máy tính của bạn phải gõ được tiếng Nhật.
  • Để tra cách đọc tiếng Việt, tôi có thể dùng từ điển Thiều Chửu
SAROMA JCLASS hiện đang cung cấp cho các bạn các bảng kanji từ dễ đến khó để các bạn có thể dễ dàng học chữ kanji và học cách chuyển từ âm đọc "Hán Việt" sang âm đọc "Hán Nhật" (on'yomi).

 
Các bạn có thể tự học chữ kanji hàng ngày bằng các tài liệu trên trực tiếp trên trình duyệt. Các bạn cũng có thể tra cứu chữ hán tự từ các bảng hán tự trên. Cách tra cứu chữ kanji như sau:
Các bạn mở trang web trên trình duyệt rồi ấn "Ctrl + F" (giữ phím Ctrl rồi ấn tiếp phím F), trình duyệt sẽ hiện một ô để tìm kiếm (Firefox sẽ hiện ô ở bên dưới cửa sổ trình duyệt, Chrome sẽ hiện ô ở phía trên bên phải trình duyệt), các bạn nhập chữ hán tự muốn tra vào, hoặc nhập cách đọc tiếng Việt vào. Tùy chữ mà có thể bạn phải ấn "Tìm" vài lần. Đế phóng to chữ trên trình duyệt các bạn có thể vào View > Zoom (với Firefox) hoặc giữ phím Ctrl rồi lăn con lăn chuột.
Sắp tới JCLASS sẽ đưa thêm một số chữ kanji mở rộng (dùng cho tên địa danh) ngoài 1945 hán tự thường dụng ở trên.
Bí quyết học kanji nhanh nhất: HỌC >> QUÊN >> TRA CỨU



Kanji là gì, mẹo học hiệu quả

Kanji là bộ chữ Hán trong tiếng Nhật. Theo thống kê thì có tất cả khoảng 10000 chữ Kanji trong tiếng Nhật mặc dù chỉ có 5000 trong số 10000 chữ là hay được sử dụng. Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, chính phủ Nhật Bản đã xây dựng nên 1945 kí tự cơ bản là “ Jooyoo Kanji” (từ Kanji thông dụng), và nó được sử dụng trong sách giáo khoa, trong các văn bản chính thức. Ở Nhật Bản, các trường tiểu học thường dạy cho học sinh khoảng 996 từ Kanji và người Nhật phải mất khá nhiều thời gian để học bộ chữ này.
Q. Vậy cần học bao nhiêu từ Kanji là có thể đọc được cơ bản tiếng Nhật?
A. Bản thân Kanji như đã nói là bộ chữ bắt nguồn từ Trung Quốc, nó được du nhập vào Nhật Bản khoảng gần 2000 năm trước đây. Một vài thế kỷ sau thì hai bộ Hiragana và Katakana được xây dựng dựa trên Kanji để hoàn thiện hệ thống ký âm và ngữ âm của tiếng Nhật.

Nếu bạn muốn có thể đọc và viết tiếng Nhật một cách thành thạo thì bắt buộc bạn phải học Kanji. Tuy nhiên, dựa trên kinh nghiệm của mình thì bạn nên học Hiragana và Katakana trước rồi mới học đến Kanji, các học sinh Nhật Bản cũng học theo cách này. Hoàn toàn có thể viết một câu tiếng Nhật mà chỉ sử dụng Hiragana, nên nếu không nhớ được Kanji thì bạn có thể viết theo Hiragana.
Tuy có đến 10000 Kanji, nhưng rất nhiều chữ không hay được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Bạn chỉ cần cố gắng học hết “Jooyoo Kanji” là có thể đọc được đến 90% báo chí rồi đấy.

Q. Khi nào dùng cách đọc On và khi nào dùng cách đọc Kun?
A. Kanji được du nhập từ Trung Quốc vào khoảng thế kỷ V, người Nhật kết hợp chặt chẽ hai cách đọc, một là theo tiếng Trung và hai là theo cách đọc riêng của họ.

Cách đọc On (On-yomi) là cách đọc theo tiếng Trung của từ Kanji đó. Nó dựa theo cách phát âm của bản thân từ Kanji vào thời điểm từ này được xây dựng nên và dựa trên địa điểm nó được du nhập vào. Chính vì thế mà có thể có rất nhiều từ Kanji đọc khác với cách đọc của Hệ thống tiếng Trung phổ thông hiện nay (tiếng Trung cũng có nhiều phương ngữ lắm và tiếng Bắc Kinh được chọn làm ngôn ngữ chính thống, cũng như tiếng dân tộc Kinh của mình vậy).

Cách đọc Kun (Kun-yomi) là cách đọc theo tiếng bản địa của người Nhật, nghĩa thì vẫn là nghĩa của từ Kanji đó.

Phần lớn các từ Kanji đều đọc theo On-yomi trừ một số từ được tạo nên ở bản thân nước Nhật (không phải từ Trung Quốc du nhập), ví dụ như 込 chỉ có một cách đọc Kun. Một vài từ khác lại không có cách đọc Kun nhưng phần lớn Kanji đều có hai cách đọc.

Q. Thế thì khi nào thì dùng On-yomi mà khi nào thì dùng Kun-yomi ?
A.Rất không may là không thể diễn đạt vấn đề này một cách đơn giản được. Bạn bắt buộc phải nhớ cách phát âm theo từng trường hợp cụ thể (cũng như là nhớ các động từ bất qui tắc trong tiếng Anh vậy). Nhưng mà cũng có thể ghi nhớ vài điều sau: On-yomi được sử dụng khi Kanji nằm trong từ ghép (tức là hơn 2 từ Kanji được đặt cạnh nhau); Kum-yomi được dùng khi Kanji đứng một mình như 1 từ độc lập hoặc là tính từ hay động từ. Qui tắc này không phải không có ngoại lệ nhưng ít nhất nó giúp bạn có thể đoán tốt hơn..

Ví dụ nhá : từ 水 (nước) có On-yomi là “sui” và Kun-yomi là “mizu”. Khi 水 đứng một mình có thể đọc là “mizu” để tạo nên một từ hoàn chỉnh nghĩa là “nước’. Tuy nhiên trong từ ghép 水曜日 thì 水 được đọc là “sui” và cả cụm này đọc là “suiyoubi” nghĩa là thứ tư (các thứ trong tuần ý)

Cách học dễ nhớ: Kanji thì thực sự rất khó nhớ, đây là thực tế không chỉ với chúng ta, mà ngay cả người Nhật nhiều khi đọc báo cũng phải tra từ điển để biết cách đọc Kanji (tiếng Nhật cũng buồn cười nhỉ). Sau quá trình học rồi quên, quên rồi học, mình rút ra được mẹo nhỏ sau , xin giới thiệu với các bạn cách học của mình(nhờ cách này mà mình nhớ được nghĩa của hơn 1500 chữ đấy). Hy vọng giúp ích được các bạn.

Các bạn có thể cắt những miếng bìa vuông nhỏ bằng lòng bàn tay(khoảng 5x5cm), sau đó ghi chữ Kanji ở hai mặt(mỗi mặt một chữ), nghĩa của nó thì ghi ngược lại để nếu quên thì ta có thể lật mặt sau để biết nghĩa. Mỗi ngày, các bạn chỉ cần mất 15' để lật ra xem (khoảng 50 tờ <=> 100 chữ), khi nào nhớ thuần thục hết rồi(có nghĩa là lúc nhắm mắt lại các bạn có thể hình dung ra chữ kanji đúng nghĩa mà mình muốn), thì lại tiếp tục 50 tờ khác. Nếu làm theo cách này, các bạn có thể học ở bất cứ đâu khi có thời gian rãnh, mà lại rất nhàn không gò bó nhồi nhét.
Dưới đây là Bộ hán tự sơ cấp 825 chữ ở trường Đông Du(chưa có nghĩa). Các bạn có thể in cái này ra sau đó photo phóng lớn, rồi cắt ra làm giống như mình nói ở trên, đỡ mất công viết
http://www.mediafire.com/?tttndjnnlqm
Còn đây là 825 chữ kanji đã có nghĩa Hán Việt để các bạn học
http://www.mediafire.com/?zzwz1zodjxy
Và đây, phần mềm giúp mình học Kanji rất hiệu quả: http://www.mediafire.com/?qytzjdxzjxn
Sau khi tải về các bạn chỉ việc làm theo file hướng dẫn để cài đặt và sử dụng. Thật sự, phần mềm này rất rất tuyệt đấy Nó sẽ dạy bạn cách đọc âm kun, âm on(đối với cách đọc có thể ban đầu bạn chưa cần nhớ, nếu nhớ được thì quá tốt rồi), và cách viết chữ (nét nào trước nét nào sau)=> cái này rất quan trọng. Vì sao ? => đó là những chữ đơn giản, nếu bạn viết đúng theo thứ tự từng nét, thì sau này khi học những chữ khác ghép bằng các chữ đơn giản tự nhiên các bạn sẽ biết thứ tự cách viết luôn, hehe .

Còn về cách đọc Kanji thì chỉ có cách học từ từ qua các bài đọc hiểu thôi(từ từ "cháo" mới nhừ) . Lưu ý, cách trên chỉ để các bạn nhớ mặt chữ và biết nghĩa của chữ đó(mới học thì nên học nghĩa trước, đọc thì học dần, không nên ôm nhiều quá sẽ rất khó nhớ). Cuối cùng, chúc các bạn học tốt.


Học kanji từ con số 0 - Kanji N5

Chào các bạn, tôi xin giới thiệu với các bạn các chữ kanji trong phạm vi thi khả năng tiếng Nhật N5 (cấp thấp nhất.) gồm có 79 chữ.
Đây là những chữ đơn giản, các bạn nên nhớ những chữ này trước, sau này học các chữ phức tạp sẽ dễ dàng hơn.
Chú ý: Chữ Q hoa là để chỉ âm kép (chữ "tsu" nhỏ), ví dụ chữ "thập" âm "on-yomi" là "juu, jiQ", khi ghép thành "mười phút" chẳng hạn thì sẽ thành âm kép "jippun".

Một số chữ kanji có tính chất tượng hình, ví dụ:
           nht = mặt trời: Vẽ hình mặt trời
           trung = giữa: Chặt đôi ở giữa
           trường = dài: Tượng hình tóc dài của người già
           cao = hình ảnh lầu cao
           đông = mặt trời () ló sau cây ()
           xuyên = hình con sông
           hành, hàng = chữ vẽ hình đường đi
           vũ = mưa: vẽ hình trời mưa

Một số chữ chỉ sự việc (trừu tượng, gọi là chữ "chỉ sự 指事") 
           nht = một
           nh = hai
           tam
           bn = chặt ngang cái cây (mộc 木) để làm sách
           thượng
           h

Một số chữ là ghép nghĩa (gọi là chữ "hội ý 会意"):
           gian = 門 môn (cửa) + 日nhật (mặt trời), thực ra chữ nguyên thủy không dùng "nhật" mà dùng 月"nguyệt", chỉ mặt trăng nằm giữa hai khe cửa nên thành "gian" 間 (nằm giữa).
           kiến = mục 目 (mắt) + nhân 人 (người): người quan sát sự việc gì đó. 
           nam = điền 田 + lực 力: người làm việc trên đồng ruộng
           đin = vũ 雨 (mưa) + thân 申 (kéo dài): Mưa kéo dài thì hay có sét, tức là điện. 
           hưu = người (nhân 人) ngồi nghỉ dưới bóng cây (mộc 木), chú ý đây là bộ "nhân đứng".
           văn = nghe: Để tai (nhĩ 耳) sát cửa (môn 門) để nghe.
           thoi = ngôn 言 (nói) + thiệt 舌 (lưỡi)
           hc = đứa trẻ (子tử) ngồi học dưới mái nhà

Một số chữ có thể nhớ theo các thành phần:
           quc: Có chữ "ngọc" 玉 ở bên trong.
           thi = 日nhật + 寺tự (chùa)
           kiến = 目mục (mắt) + 人nhân (người)
           danh = 夕 tịch (trăng lưỡi liềm) + 口 khẩu (miệng)

Một số chữ giống nhau:
           nhân
           nhp
-
           xut
           sơn
-
           ng
           thiên
           thp
-
           mc
           bn
-
Danh sách dưới gồm các chữ đơn giản có thể nhầm lẫn với một số chữ ngoài phạm vi thi N5, ví dụ chữ 土 thổ (đất) với 士 sĩ (chỉ người), hay chữ thiên (nghìn) với chữ 干 can (khô, phơi khô).

Ngoài ra bạn có thể tự sáng tác ra cách nhớ, ví dụ: Chữ 南 nam= hình nhà thờ, trong chứa rất nhiều tiền Yên, quay mặt về phía nam. (Chú ý là ngày xưa các nhà ở Trung Quốc quay mặt về phía nam và chữ này tượng hình một ngôi nhà thật.)

Danh sách kanji N5

Th t   Kanji     Âm Hán Vit       Nghĩa / T ghép                On-reading - Kun

1                       nht                     mt tri, ngày                    nichi, jitsu - hi, bi
2                       nht                     mt; đng nht                   ichi, itsu - hito
3                       quc                    nước; quc gia                 koku - kuni
4                       nhân                    người; nhân vt                 jin, nin - hito
5                       niên                     năm; niên đi                     nen - toshi
6                       đi                       to ln; đi lc                     dai, tai - oo(kii)
7                       thp                     mười                                  juu, jiQ - tou
8                       nh                        hai                                      ni
9                       bn                      sách, cơ bn, bn cht    hon
10                     trung                   giữa, trung tâm                  chuu - naka
11                     trường, trưởng   dài; trưởng>hiu trưởng choo - naga(i)
12                     xut                     ra, xut hin, xut phát     shutsu, sui - de(ru), da(su)
13                     tam                      ba                                      san - mi(tsu)
14                     thi                      thi gian                           ji - toki
15                     hành, hàng         thc hành;ngân hàng       koo, gyoo - i(ku), okonau
16                     kiến                     nhìn; ý kiến                        ken - miru
17                     nguyt                 mt trăng, tháng               getsu, gatsu - tsuki
18                     hu                      sau                                    go, koo - ato
19                     tin                      trước                                 zen - mae
20                     sinh                     sng; hc sinh(ch người) sei, shoo - ikiru
21                     ngũ                      năm (5)                             go - itsutsu
22                     gian                     trung gian, không gian    kan, ken - aida
23                     thượng                trên                                   joo, shoo - ue, kami
24                     đông                    phía đông                        too - higashi (ít: azuma)
25                     t                         bn                                   shi - yotsu
26                     kim                      hin ti, lúc này                kon, kin - ima
27                     kim                      vàng, kim loi                   kin, kon - kane
28                     cu                      chín (9)                              kyuu, ku - kokonotsu
29                     nhp                    vào; nhp môn                nyuu - hairu, ireru
30                     hc                       hc                                   gaku - manabu
31                     cao                       cao                                  koo - tkai
32                     viên                      tròn; tin Yên                   en - marui
33                     t                         con, phn t                    shi, su - ko
34                     ngoi                   bên ngoài                          gai, ge - soto
35                     bát                       tám                                    hachi - yatsu
36                     lc                        sáu                                    roku - mutsu
37                     h                        dưới                                   ka, ge - shita, shimo
38                     lai                        đến; tương lai, v lai          rai - kuru
39                     khí                       không khí, khí cht           ki, ke
40                     tiu                      nh, ít                                shoo - chiisai, ko
41                     tht                      by                                     shichi - nana, nanatsu
42                     sơn                      núi, sơn hà                        san - yama
43                     thoi                    nói chuyn, đi thoi         wa - hanashi
44                     n                        ph n                               jo, nyo - onna
45                     bc                      phía bc                             hoku - kita
46                     ng                      bui chưa, ng                  go - (ít: uma)
47                     bách                    trăm                                  hyaku
48                     thư                       viết; thư đo                       sho - kaku
49                     tiên                      trước                                  sen - saki
50                     danh                    tên                                     mei, myoo - na
51                     xuyên                  sông                                  sen - kawa
52                     thiên                    nghìn                                sen - chi
53                     thy                     nước                                   sui - mizu
54                     bán                      mt na                             han - nakaba
55                     nam                     nam gii                            dan, nan - otoko
56          西           tây                       phía tây                             sei, sai - nishi
57                     đin                     đin, đin lc                     den
58                     hiu                     trường hc                         koo
59                     ng                      ngôn ng, t ng             go - kataru
60                     th                       đt; th đa                        do, to - tsuchi
61                     mc                      cây, g                               boku, moku - ki
62                     văn                      nghe, tân văn (báo)          bun, mon - kiku
63                     thc                     ăn                                      shoku - taberu
64                     xa                        xe                                      sha - kuruma
65                     hà                        cái gì, hà c = l gì            ka - nan, nani
66                     nam                     phía nam                           nan - minami
67                     vn                      vn, nhiu; vn vt            man, ban
68                     mi                      mi (vd: mi người)           mai
69                     bch                     trng, sch                         haku, byaku - shiroi
70                     thiên                    tri, thiên đường               ten - ama
71                     mu                     m                                      bo - haha, okaasan
72                     ha                      la                                     ka - hi
73                     hu                      phi, bên phi                    u, yuu - migi
74                     đc                       đc                                     doku - yomu
75                     hu                      bn                                    yuu - tomo
76                     t                         trái, bên trái                      sa - hidari
77                     hưu                      ngh ngơi, v hưu            kyuu - yasumu
78                     ph                      cha                                    fu - chichi
79                     vũ                        mưa                                   u - ame


Kinh nghiệm học chữ Kanji
Mẹo vặt học tiếng Nhật hiệu quả
Hướng dẫn học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu
Cách học tiếng Nhật cho người mới học hiệu quả
Hướng dẫn học tiếng Nhật trên mạng

(St)