Hướng dẫn học Guitar phím lõm

Cùng tham khảo những hướng dẫn học Guitar phím lõm nhé.Guitar phím lõm là loại nhạc cụ độc đáo của Việt Nam được biến cải dựa trên cây đàn ghi-ta (guitare espagnole moderne) của phương Tây trong quá trình phát triển của loại hình âm nhạc tài tửcải lươngNam bộ.


Guitar phím lõm

Nguồn gốc

Guitar phím lõm là cả một quá trình thử nghiệm, chọn lọc với nhiều nhạc cụ phương Tây khác nhau, điều chỉnh, cải biến để phù hợp với loại hình âm nhạc đòi hỏi những khả năng biểu hiện tình cảm, kỹ thuật đa dạng và phong phú.[1]

Đầu tiên đàn guitar phím lõm ra đời được mang tên là "lục huyền cầm" tuy nó chỉ có 4 dây. Cho đến ngày nay, nó được sử dụng phổ biến với hệ thống gồm 5 dây, đó là cả một quá trình với sự đóng góp của nhiều nghệ nhân danh tiếng trong làng nhạc tài tử cải lương.

Cấu tạo

Từ cây đàn ghi-ta 6 dây ban đầu, người ta khoét các phím lõm xuống chừng 1 cm, hình bán nguyệt nhằm tạo ra âm thanh khác biệt, tạo độ ngân rung đặc trưng của ca vọng cổ.

  • Thùng đàn: hình tròn dẹt, đường kính 36 cm.
  • Mặt đàn: mặt đàn phẳng, làm bằng gỗ thông nhẹ, xốp, thành đàn thấp khoảng 8,5 cm làm bằng gỗ cứng có lỗ thoát âm, trên mặt đàn có một bộ phận để mắc dây đàn và một ngựa đàn.
  • Dọc đàn (cần đàn): dài 62 cm làm bằng gỗ cứng, thường dùng gỗ trắc, có tất cả 19 phím bằng kim loại (đồng thau) gắn đàn trên cần đàn: 12 phím đàn gắn đàn trên dọc (cần đàn) và 7 phím gắn trên cần và mặt đàn. Trên dọc (cần đàn), khoảng cách giữa hai ô phím, người ta khoét lỗ sâu xuống cần đàn, để tạo ra hiệu quả âm thanh đặc biệt, như nhấn, rung... thể hiện chữ nhạc dân tộc Việt Nam rõ nét và sâu sắc hơn.
  • Dây đàn: là loại dây kim khí thường là inox, chạy qua ngựa đàn, kéo lên cần đàn, trước khi xỏ vào trục dây được luồn qua một miếng xương đặt trên mặt cần đàn. Qua quá trình hình thành và phát triển, có nhiều hệ thống lên dây như:
  1. Dây Xề Bóp  : Sòl, Ðô, Sol, Rế;
  2. Dây Sài Gòn  : (Rề), Sol, Rê, Sol, Rế
  3. Dây Rạch Giá  : (Rề), Sol, Rê, Sol, La, Mí
  4. Dây Tứ Nguyệt  : (Rề), La, Rê, La, Rế
  5. Dây Lai  : (Sol), Rê, Sol, Rê, La, Rế
  6. Dây Ngân Giang  : Sòl, Rê, Sol, Si, Rế, hoặc Rề, La, Rê, Fa#, La.
  7. Dây bán Ngân Giang : Rê, Sol, Rê, Si, Rế

Hiện nay hệ thống dây Lai: Rê, Sol, Rê, La, Rế (có khi 6 dây: Sol, Rê, Sol, Rê, La, Rế) được coi là phổ biến nhất được sử dụng để biểu diễn, giảng dạy và học tập, đặc biệt hai dây đàn số 1 và số 2 có tiết diện nhỏ hơn dây Ghi-Ta bình thường để tạo cho âm sắc mềm mại và thanh thoát hơn.

  • Bộ phận lên dây: có 6 trục để lên dây, mỗi trục xuyên ngang thành đàn (ở đầu đàn) để mắc dây và lên dây.
  • Miếng gảy đàn: nghệ nhân gảy đàn bằng miếng nhựa với những ngón gảy, hất, vê, khảy, móc ...

Kỹ thuật biểu diễn

Khi dùng chơi nhạc cổ, guitar phím lõm không dùng dây 6. Dây đàn được lên theo âm giai ngũ cung (pentatonic).[2]

  • Tư thế đàn:
  1. Ngồi thấp: xếp chân trên chiếu
  2. Ngồi thẳng trên ghế, đàn được đặt ngang tầm tay:
  • Kỹ thuật tay trái: có ngón láy, ngón luyến, ngón bật, ngón mổ, ngón bịt và đặc biệt là ngón vuốt vì dọc (cần đàn). Guitar Việt Nam có bàn phím lõm, ngón này thường kết hợp với ngón vê của tay phải.
  1. Ngón rung ngang: còn gọi là rung gân trong, là cách rung theo chiều ngang của dây, đối với những âm rung có tính chất bắt buộc và thường xuyên như XựCống trong Hơi Bắc, XangOan trong Hơi Nam thì có thể đặt dấu rung ở hoá biểu nơi thích hợp trên dòng hoặc khe nhạc. Tùy theo trình độ và thói quen, người ta có thể xử lý chữ nhạc theo mức độ khác nhau: rung nhanh và đều đặn gọi là rung mượt, rung nhanh và gợn sóng gọi là rung hột.
  2. Ngón nhấn: là dùng ngón bấm tay trái nhấn dây xuống để tạo hiệu quả tiếng đàn cao hơn cung bậc bình thường, ký hiệu dấu nhấn ghi trên nốt.
  3. Ngón nhấn luyến: là ngón nhấn một âm này đến một hoặc nhiều âm khác có cao độ cao hoặc thấp hơn âm khởi đầu, tất cả đều thực hiện trên cùng một ô phím. Hiệu quả nhấn luyến tạo cho âm thanh nghe liền lạc, mềm mại và mang đậm tính dân tộc.
  4. Ngón nhấn rung: là kết hợp giữa ngón nhấn và rung, ví dụ như Xang và Oan trong Hơi Nam.
  5. Ngón nhấn mượn cung: là tạo một âm nào đó bằng cách nhấn trước trên cung phím của một bậc âm trước nó, hiệu quả âm thanh nghe tình cảm hơn so với bấm ngay trên cung phím chính của âm này.
  6. Ngón nhấn láy: là kết hợp giữa nhấn và láy, tùy theo hình thức láy nó có thể là nhấn láy dài, nhấn láy ngắn, nhấn láy vỗ, nhấn láy chùm…
  7. Ngón vuốt: là dùng ngón tay trái vuốt đi lên hay đi xuống theo chiều dọc của dây trong khi tay phải chỉ gảy một lần hay kết hợp với ngón vê hay ngón phi.
  8. Bồi âm: là cách sử dụng ngón tay trái chạm nhẹ vào giữa các phím ở các ngăn V, VII, IX, XII, XVII trong khi tay phải gảy dây đó ở sát ngựa đàn. Cũng có thể dùng đầu ngón trỏ của tay mặt chạm vào dây cũng trên các ngăn trên trong khi ngón áp út của tay mặt gảy ngay dây đó. Âm bồi có hiệu quả nghe như tiếng chuông.

Sử dụng

Guitar phím lõm được chủ yếu chơi trong dàn nhạc của cải lương, đờn ca tài tử Nam Bộ.

Chú thích



Thêm một cách so dây guitar phím lõm

 IV Kép Xê= D (Re) - đào Xê= A (La) lấy hết 6 dây

Học đàn cải lương như học 1 ngôn ngữ khác. Trước hết, cứ học thuộc lòng. Rồi lập đi lập lại nhiều lần & dần dần trở thành thói quen tự nhiên. Sau khi đàn vững rồi thì lúc này có thể sáng tạo cho mình cách đàn riêng - chỉ cần sa đổi 1 vài nốt trong 1 khuôn cũng thấy khác nhiều lắm .

Dụng cụ :

1 Cây đàn Guitar với ngăn đàn khoét lõm khoảng 1/4 vòng tròn.






Còn nếu muốn, quí vị có thể thử đàn trước khi khoét lõm coi thử mình thích hay không cũng đươc.
Khoét lõm thì đàn chính xác và mùi hơn.

Dây số , Cở & Cách lên dây đàn (Có mp3 ở đây để lên dây đàn nếu cần)
1 008 D-Rê-----------------------------------
2 008 A-La---------------5------------------- Nốt này = dây trên kế không bấm
3 014 D-Rề-----------------7----------------- Tương tự như trên
4 022 G-Sol----------------7----------------- .
5 030 D-Rệ---------------5------------------- .
6 042 A-Lạ---------------5------------------- .
Nên dùng những dây số trên đây nhưng không nhất định là những số này .

Ti sao cở dây số 2 = dây số 1, Vì dây số 2 nhấn nhiều. Cho nên cần dây mềm cho dể nhấn.
Nói chung, dây nào quí vị nhấn cm thấy cứng quá thì nên đổi dây nhỏ hơn. Hoặc mềm quá thì đổi dây lớn hơn.




CHÚ Ý
Cách lên dây này gọi là dây lai. Dây lai đang được xử dụng rộng rãi vì quí vị có thể đàn đưc nhiều tông (đào, kép, và kép cao) mà không cần phải lên dây kiểu khác.

1 Metronome để giữ nhịp cho đúng. Lúc đầu tập cho quen thuộc nốt nhạc rồi tập theo nhịp cũng đươc.

1 Guitar amplifier nếu xài đàn điện.

Mấy bản đàn dưới đây viết theo TAB có phân nhịp theo 16 nhịp con (1 nhịp con = 1 nhịp của tân nhạc) . Nhạc viết theo TAB vì nhìn TAB rất dể nhớ & ghi rỏ nốt nào trên cần đàn của cây guitar cho nên ai cũng có thể đọc & học được. Đàn thì rất dể chỉ cần luyện tập nhiều thì đàn sẽ nghe hay & mùi.


Sau đây là 1 vài điểm căn bản của 6 câu vọng cổ.

Cải lương có 5 nốt nhạc (ngũ cung - hò, xự, xang, xê, cống) và 1 nốt phụ nữa là nốt Oan . & 3 tông (dây) hay đàn nhất :
Đó là dây Đào (Rề), dây Kép (Sol), & dây kép cao (La) - cũng thường gọi dây Xề.

Thường thường dây đào cho người nữ hát, kép cho người nam. Nếu người nam & nữ hát chung thì người đàn có thể bắt đầu dây đào sang kép hoặc ngược lại.

Nốt của Dây Đào (Rề)

Hò : D Rề
Xự : F> Fa Nhấn F rồi giãm & giữ - Cao hơn F (natural) và thấp hơn F#.
Xang : G Sol - Rung
Xê : A La
Cống: Bb> Bấm Sib rồi Nhấn - Cao hơn B flat và thấp hơn B (natural). Cống cũng có thể B.
Oan : C - Rung

Nốt của Dây Kép (Sol)

Hò : G Sol
Xự : B> Si Nhấn A# rồi giãm & giữ - Cao hơn A# và thấp hơn B.
Xang : C Dô - Rung
Xê : D Rê
Cống: D#> Bấm D# rồi Nhấn - Cao hơn D# flat và thấp hơn E. Cống cũng có thể E.
Oan : A# - Rung

Dây Kép cao (La) thì tăng lên 2 ngăn từ dây Kép (Sol). Dây này thường gọi dây Xề.

Nhạc viết theo Tab. Cho nên ai cũng có thể học đàn được.

Ký Hiệu:

n : Nhấn (thường nhấn nhẹ tùy hứng có thể tới 2 ngăn)
n(m): Nhấn đến ngăn m
g(m): Giãm xuống ngăn m
~ : Rung
h : Hammer on - đàn & giữ nốt thấp rồi bấm nốt cao.
p : Pull off - Đàn nốt cao nhã ra đồng thời bấm nốt thấp.
^ : Đàn xong rồi làm tắc tiếng liền. Như âm tích.
-> : Đàn nốt đầu kéo đến nốt sau
b : Búng

D--------0-------------------------- Dây Cao Nhất - đàn dây này không bấm
A---------------7------------------- Đàn ngăn 7 cua dây này
D----3n----------------------------- Đàn ngăn 3 theo ký hiệu trên
G-----------------------------------
D-----------------------------------
A----------------------------------- Dây Thấp Nhất (Dây này hầu hết không đàn cho nên tôi dùng dây này để ghi nhịp)

Nốt trên cần đàn

Gọi dây 1 là dây cao nhất.

Như vậy dây 1,3,5 nốt giống nhau

Công Thức: HÒ qua XỰ cách 2 ngăn, XỰ qua XANG cách 1 ngăn, XANG qua XÊ cách 1 ngăn, XÊ qua CỐNG cách 1 ngăn hoặc ngăn kế tiếp có nhấn, XÊ qua oan cách 2 ngăn, Oan qua HÒ cách 1 ngăn & cứ như thế đi mãi cho đến hết cần đàn. Và 1 vài nốt XỰ (XỰ thăng) đặc biệt như dưới đây.

Dây 1=RE (ký âm của tân nhạc=D), 2=LA (A), 3=RE (D), 4=SOL (G), 5=RE (D), 6=LA (A)
Hò của dây đào là nốt RE, Hò của dây kép là nốt SOL, Hò của dây kép cao là LA.

Dựa theo công thức trên bạn có thế biết hết tất cã nốt trên cần đàn.
Nốt trên cần đàn cho hơi Nam (hơi Bắc & Quãng thì khác):

Nốt Dây đào
Về dây số 2: CỐNG ở ngăn 1 có nhấn & XỰ ở ngăn 9 thường dùng
D-|---------------------------------------------------------------------------
A-|-0(xê)-1(cống)-3(oan)-5(hò)8(xự)-xự(9)-10(xang)-12(xê)-14(cống)-15(oan)-...
D-|-0(hò)-3(xự)-5(xang)-7(xê)-9(cống)-10(oan)-12(hò)-15(xự)-17(xang)-....-----
G-|-0(xang)-2(xê)-3(cống)-5(oan)-7(hò)-10(xự)-12(xang)-....-------------------
D-|---------------------------------------------------------------------------
A-|---------------------------------------------------------------------------

Nốt Dây Kép (Sol)
Về dây sô 2 : XỰ ở ngăn 2 thường dùng

D-|-0(xê)-2(cống)-3(oan)-5(hò)-8(xự)-10(xang)-12(xang)-....-------------------
A-|-2(xự)-3(xang)-5(xê)-7(cống)-8(oan)-10(hò)-....----------------------------
D-|---------------------------------------------------------------------------
G-|-0(hò)-3(xự)-5(xang)-7(xê)-9(cống)-10(oan)-12(hò)-....---------------------
D-|---------------------------------------------------------------------------
A-|---------------------------------------------------------------------------

Nốt Dây Kép cao (La)
Về dây số 2: XỰ ở ngăn 4 thường dùng

D-|-0(xang)-2(xê)-4(cống)-5(oan)-7(hò)-10(xự)-12(xang)-....-------------------
A-|-0(hò)-3(xự)-4(xự)---5(xang)-7(xê)--9(cống)-10(oan)-12(hò)....-------------
D-|---------------------------------------------------------------------------
G-|-0(oan)-2(hò)-5(xự)-7(xang)-9(xê)-11(cống)-12(oan)-...---------------------
D-|---------------------------------------------------------------------------
A-|---------------------------------------------------------------------------

Tương tự như trên, công thức theo ký âm của tân nhạc : C=Dô, D=Rê, E=Mi, F=Fa, G=Sol, A=La, B=Si (có 7 nốt)
Tất cả cách nhau 1 ngăn ngoại trừ E qua F là ngăn kế tiếp. B qua C trở lại nốt đầu cũng là ngăn kế tiếp.
Và cũng tương tự như trên quí vị cũng có thể biết hết nốt trên cần đàn. Phần này để quí vị tự làm lấy.

Vọng cổ có 6 câu. 1 câu có 8 khuôn. 1 khuôn có 4 nhịp. 1 nhịp có 4 nhịp con ( 1 nhịp con = 1 nhịp của tân nhạc). Tức là 1 khuôn có 16 nhịp con. Bản đàn sẽ được phân theo 16 nhịp con của mổi khuôn cho dể đàn. Tức là 1 câu có 32 nhịp hoặc 128 nhịp con. Khuôn thì có khuôn Hò, Xang, Xê, Xề, Cống.

6 Câu viết theo khuôn:
Khuôn nào có chữ SL là gỏ song lang ở cuối nhịp.
Câu 1 : Hò, Xê-SL, Xang, Cống-SL. Có 4 khuôn vì Câu 1 bắt đấu từ khuôn 5 để vô vọng cổ.
Câu 2 (Vô vọng cổ) : Hò, Xê-SL, Xê, Xang-SL. Có 4 khuôn vì mất 4 khuôn để vô vọng cổ.
Câu 2 (Nguyên câu) : Xề, Xang, Xang, Hò, Hò, Xê-SL, Xê hoặc Xang (thường về Xê để dứt Xang), Xang-SL
Câu 3 (Vô vọng cổ) : Hò, Xê-SL, Xê, Hò-SL. Có 4 khuôn vì mất 4 khuôn để vô vọng cổ.
Câu 3 (Nguyên câu) : Xề, Xang, Xang, Xê, Xang, Cống-SL, Xê, Hò-SL
Câu 4 (Vô vọng cổ) : Hò, Xê-SL, Xê, Hò-SL. Có 4 khuôn vì mất 4 khuôn để vô vọng cổ.
Câu 4 (Nguyên câu) : Hò, Xề, Xề, Xê, Xang, Cống-SL, Xang hoac Xê, Hò-SL
Câu 5 (Vô vọng cổ) : Hò, Xê-SL, Xê hoặc Xang, Xề-SL. Có 4 khuôn vì mất 4 khuôn để vô vọng cổ
Câu 5 (Nguyên câu) : Xề, Hò, Hò, Hò, Hò, Xê-SL, Xê hoặc Xang, Xề-SL
Câu 6 : Xề, Xê, Xang, Cống, Xê, Xề-SL, Xê, Hò-SL

Người hát vọng cổ bắt đầu câu nào thì câu đó phải vô nốt hò nhịp 16.
Thường có thể vô câu 1, 2, 3, 4, hoặc câu 5.
Còn người đàn thì phải biết đàn nhiều cách cho 1 khuôn hoặc câu để làm phong phú cho bài đàn của mình. Cho nên tôi sẽ bỏ lên đây nhiều cách đàn khác nhau trong cùng 1 khuôn hoặc câu . Biết càng nhiều càng tốt. Điều quan trọng là: để chuyển từ khuôn này qua khuôn kia dể dàng.

Và lý do tôi bỏ lên nhiều bài bản 6 câu vọng cổ là để các bạn hiểu biết về sự biến hóa và sự phong phú của nó - đó là 1 nghệ thuât. Và vì bản vọng cổ được xử dụng nhiều & là bản chính của tân cổ cho nên tôi muốn các bạn biết rành 6 câu trước . Còn các bài bản nhỏ thì quá nhiều từ từ từng bài mình sẽ học sau.


Về Phím đàn :

Cũng rất quan trọng trong lúc chọn loại phím hoặc cách cầm phím. Vì cả hai điều này sẽ tạo điều kiện cho mình đàn nhanh được .
1. Nên chọn lọai phím mỏng:.46mm hoặc Fender Thin. Mổi người khác nhau 1 ít.
2. Cách cầm phím : Co ngón trỏ thành hình chữ U, đặc phím lên trên hông đốt ngoài của ngón trỏ & kẹp lại bởi lòng đốt ngoài của ngón cái. Cách cầm này giống như cách cầm để chơi nhạc rock. Lúc ban đầu cầm không quen có vẽ khó cầm. Nhưng ráng tập như vậy để sau này không bị trở ngại. Thường Thường, lúc ban đầu nhiều người hay cầm phím dùng lòng ngón tay trỏ & lòng ngón tay cái để kẹp lại. Cách này thấy dể cầm nhưng đàn nhanh không kịp . Dưới đây là hình cầm phím đúng & không đúng.



Nhưng không có gì tuyệt đối vẩn có trường hợp ngoại lệ . Nếu quý vị thấy cách này không hợp với mình thì nên đổi cách khác cho phù hợp .

Bấm Nốt :

Nên xử dụng cả 4 ngón để bấm nốt - ngón trỏ, ngón giữa, ngón nhẩn, & ngón út.

Điều quan trọng nhất là luyện tập cho nhiều & nhất quyết không nản lòng.




Kinh nghiệm học đàn guitar
Cách tự học đàn guitar hiệu quả
Cách chọn dây đàn Guitar tốt nhất
Cách tự học đàn violin hiệu quả nhất
Kinh nghiệm học đàn Piano cho trẻ

(St)