Kỹ thuật nuôi cá ali

Kỹ thuật nuôi cá ali . Những hiểu biết cơ bản khi bạn chuẩn bị nuôi cá ali. Hướng dẫn cách chăm sóc cá ali cụ thể.

Cá ali vàng, hoàng tử phi

Cá ali vàng còn có tên gọi là hoàng tử phi, với màu vàng sắc nét phối hợp với đường viền của vây tạo nên 1 tông màu nóng nhưng không kém phần lôi cuốn cho bể cá ali muôn màu. Màu vàng sậm sẽ càng rõ hơn khi chúng trưởng thành


1. Giới thiệu thông tin về Cá Ali vàng- Hoàng tử Phi – Yellow prince

- Tên khoa học: Labidochromis caeruleus Fryer, 1956

- Chi tiết phân loại:
Bộ: Perciformes (bộ cá vược)
Họ: Cichlidae (họ cá rô phi)
Tên đồng danh: Haplochromis ahli Trewavas, 1935; Cyrtocara ahli (Trewavas, 1935)
Tên viết bằng tiếng Việt khác: Cá Hoàng tử phi châu

- Tên tiếng Anh khác: Labidochromis yellow

- Nguồn gốc: Cá nhập nội từ cuối thập niên 90, trung bình 2 – 6 ngàn con/năm trong ngã rẽ 2000 – 2003. Cá đã được công đoạn giống trong nước từ năm 2004, tập trung ở Biên Hòa.

- Tên tiếng Anh: Yellow princes

- Tên tiếng Việt: Cá Ali vàng; Cá Hoàng tử Phi

- Nguồn cá: Sản xuất nội địa

Hình ảnh cá ali vàng, hoàng tử phi





2. Đặc điểm sinh học Cá Ali vàng

- Phân bố:Châu Phi: hồ Malawi

- Chiều dài cá (cm): 20

- Nhiệt độ nước (C): 24 – 28

- Độ cứng nước (dH): 10 – 25

- Độ pH: 7,6 – 8,8

- Tính ăn: Ăn động vật

- Hình thức sinh sản: Đẻ trứng

- Chi tiết một trong rất nhiều sinh học:
Tầng nước ở: Giữa – đáy
Sinh sản: Tỉ lệ đực cái khi gia nhập tạo mới là 1:3. Cá cái đẻ trứng lên giá thể cứng trong bể, cá đực thụ tinh ngoài, tiếp đó cá cái gắp trứng lên miệng để ấp. Thời gian cá cái ấp trứng và giữ con trong khoang miệng khoảng 3 tuần.

3. Kỹ thuật nuôi cá ali vàng

- Thể tích bể nuôi (L):250 (L)

- Hình thức nuôi:Ghép

- Nuôi trong hồ rong:Có

- Yêu cầu ánh sáng:vừa

- Yêu cầu lọc nước:ít

- Yêu cầu sục khí:ít

- Loại thức ăn:Cá con, côn trùng, giáp xác, trùng chỉ, thức ăn viên ...

- Tình trạng nhiễm bệnh:

- Chi tiết kỹ thuật nuôi:
Chiều dài bể: 120 cm
Thiết kế bể: Cá thích hợp trong bể có nhiều hang hốc đá với nền đáy cát. Bể có khoảng không rộng rãi cho cá di chuyển. Không nên thả nhiều cá đực trong bể chật để tránh cá gây hấn. Bể nuôi chung các dạng ali xanh, vàng, cam, trắng ... gây liên tưởng đến bể cá cảnh biển do cá có màu sắc đẹp và dáng bơi rất đằm.
Chăm sóc: Cá lên màu đẹp trong môi trường nước cứng và pH kiềm. Có thể trải một lớp đá san hô trên bể để giữ môi trường phù hợp cho cá.
Thức ăn: Cá ăn động vật. Thức ăn bao gồm cá con, côn trùng, giáp xác, trùng chỉ, thức ăn viên ...

4. Thị trường giá bán cá ali vàng

- Giá trung bình (VND/con): 25000

- Giá bán min - max (VND/con):5000 - 30000

- Mức độ ưa chuộng:Trung bình


- Mức độ phổ biến:Trung bình



Cá Ali màu xanh vằn - huyết trung hồng


Cá Ali màu xanh vằn còn có tên gọi là Huyết trung hồng - Zebra Malawi Cichlid. Có tạo đường nét xanh, màu xanh da trời đậm và bao gồm cả vằn xanh.

1. Giới thiệu thông tin chung về
cá ali xanh vằn

- Tên khoa học:
Maylandia zebra (Boulenger, 1899)

- Chi tiết phân bón loại:
Bộ: Perciformes (bộ cá vược)
Họ: Cichlidae (họ cá rô phi)
Khái niệm đồng danh: Tilapia zebra Boulenger, 1899; Pseudotropheus zebra (Boulenger, 1899) ; Metriaclima zebra (Boulenger, 1899)
Cái tên bằng tiếng Việt khác:
Cá Tên lửa

- Tên tiếng Anh khác:
Zebra mbuna; Blue mbuna
- Nguồn gốc: Cá công ty nhập khẩu nội tầm năm 2012 2003, lượng nhập khẩu từ khoảng 1.000 con/năm.

- Tên tiếng Anh: Zebra Malawi Cichlid

- Tên tiếng Việt: Cá Ali xanh vằn; Cá Huyết trung cấp hồng

- Nguồn cá: Ngoại nhập

Hình ảnh cá ali xăn vằn và cá ali huyết trung hồng




2. Đặc điểm cá ali xanh vằn

- Phân bố: Châu Phi: hồ Malawi

- Chiều dài cá (cm): 17,5

- Nhiệt độ quốc gia (C): 24 - 28

- Độ sắc cạnh quốc gia tin dùng (dH): 10 - 25

- Độ pH: 7,6 - 8,8

- Tính ăn: Ăn tạp

- Hình thức sảy ra sản: Đẻ trứng

- Chi tiết đặc mang phong cách của bạn có học:
Tầng quốc gia ở: Mọi tầng nước
Sinh sản: Tỉ lệ đực sản phẩm khi tham gia xất hiện sản chính là 1:3. Cá cái ấp trứng và cần xây dựng con trên khoang miệng khoảng 3 - 4 tuần.

3. Kỹ thuật nuôi và chăm sóc cá ali xanh vằn

- Thể tích bể săn sóc (L): 200 (L)

- Hình thức nuôi: Ghép

- Nuôi trên hồ rong: Không

- Yêu cầu ánh sáng: Vừa

- Yêu cầu lọc nước: Ít

- Yêu cầu sục khí: Ít

- Tình trạng nhiễm phải bệnh: 24

- Chi tiết kỹ thuật nuôi

Chiều dài bể: 100 cm

Thiết kế bể: Cá hoàn toàn vừa lòng hợp trên bể có cả bao nhiều hang, hốc đá bởi nền đáy cát. Cá chăm chỉ gây hấn và tranh giành lãnh thổ, thường thả chung với biết bao loài khác bằng cá ali xanh, vàng, trong ... sao cho cá cắt giảm giảm đi cần tính toán hung hăng.
Chăm sóc: Cá lên đến màu sắc sảo bình thường môi trường nước cứng còn có pH kiềm (pH 8,0). Bể cần cách xắp đặt lọc nước lại vừa sục khí bình thường xuyên.
Thức ăn: Cá ăn uống và nghỉ ngơi tạp khoảng tảo, hết sức vật đến côn trùng, giáp xác, trùng ... Cá cũng ăn thức ăn uống viên.

4. Thị trường mua bán, giá bán cá ali xanh vằn

- Giá trung bình (VND/con):25000

- Giá bán min - max (VND/con):5000 - 25000

- Mức độ ưa chuộng:Trung bình


- Mức độ phổ biến:Trung bình

Cá ali trắng, tuyết điêu

Cá ali trắng có màu trắng như tuyết, là dòng cá ali albino mắt đỏ có nét đẹp tinh tế. Màu trắng tuyết của cá ali tạo nên điểm đặc trưng riêng độc đáo.

1. Giới thiệu thông tin về loài cá ali trắng - Pindani

-Tên khoa học: Pseudotropheus socolofi Johnson, 1974

- Chi tiết phân loại:
Bộ: Perciformes (bộ cá vược)
Họ: Cichlidae (họ cá rô phi)
Tên đồng danh: Haplochromis ahli Trewavas, 1935; Cyrtocara ahli (Trewavas, 1935)
Nguồn gốc: Cá nhập nội từ cuối thập niên 90, trung bình 500 – 1000 con/năm giai đoạn 2000 – 2004. Cá đã sản xuất giống trong nước từ năm 2004, tập trung ở Biên Hòa.

- Tên tiếng Anh: Pindani

- Tên tiếng Việt: Cá Ali trắng; Cá Tuyết điêu

- Nguồn cá: Sản xuất nội địa


Hình ảnh cá ali trắng






2. Đặc điểm sinh học cá ali trắng

- Phân bố: Châu Phi( hồ Malawi và Mozambique)

- Chiều dài cá (cm): 20

- Nhiệt độ nước (C): 24 – 28

- Độ cứng nước (dH): 10 – 25

- Độ pH: 7,6 – 8,8

- Tính ăn: Ăn động vật

- Hình thức sinh sản: Đẻ trứng

- Chi tiết đặc điểm sinh học:
Tầng nước ở: Giữa – đáy
Sinh sản: Tỉ lệ đực cái khi tham gia sinh sản là 1:3. Cá cái đẻ trứng lên giá thể cứng trong bể, cá đực thụ tinh ngoài, sau đó cá cái gắp trứng lên miệng để ấp. Thời gian cá cái ấp trứng và giữ con trong khoang miệng khoảng 3 tuần.

3. Kỹ thuật nuôi cá ali trắng

- Thể tích bể nuôi (L): 250 (L)

-Hình thức nuôi: Ghép

- Nuôi trong hồ rong: Có

- Yêu cầu ánh sáng: Vừa

- Yêu cầu lọc nước: Ít

- Yêu cầu sục khí: Trung bình

- Chi tiết kỹ thuật nuôi:
Chiều dài bể: 120 cm
Thiết kế bể: Cá thích hợp trong bể có nhiều hang hốc đá với nền đáy cát. Bể có không gian rộng rãi cho cá di chuyển. Không nên thả nhiều cá đực trong bể chật để tránh cá gây hấn. Bể nuôi chung các dạng Cá ali xanh, vàng, cam, trắng ... gây liên tưởng đến bể cá cảnh biển do cá có màu sắc đẹp và dáng bơi rất đằm.
Chăm sóc: Cá lên màu đẹp trong môi trường nước cứng và pH kiềm. Có thể trải một lớp đá san hô trên bể để giữ môi trường phù hợp cho cá.
Thức ăn: Cá ăn động vật. Thức ăn bao gồm cá con, côn trùng, giáp xác, trùng chỉ, thức ăn viên ...

4. Thị trường giá bán cá ali trắng

- Giá trung bình (VND/con):5000

- Giá bán min - max (VND/con):5000 - 30000

- Mức độ ưa chuộng: Trung bình

- Mức độ phổ biến: Trung bình
(St)

Những loài cá cảnh nước ngọt đẹp nhất
Cách trang trí hồ nuôi cá cảnh đẹp nhất
Làm sạch bể cá cảnh đơn giản cực kì