Tuổi Ất Dậu năm 2012

I. Đặc trưng của người tuổi Dậu


Con gà tượng trưng cho sự tự tin, kiêu ngạo và tích cực. Những người tuổi Dậu là người sôi nổi và có vẻ bề ngoài lòe loẹt. Tuy nhiên, họ cũng là người trung thành, đáng tin cậy với tính cách trung thực và thẳng thắn.




Người tuổi Dậu tự hào về chính họ và không thấy e ngại về thái độ huênh hoang của mình. Lý do là họ luôn luôn hoàn hảo và họ tập trung hết sức để làm tôn lên vẻ ngoài của mình. Đôi lúc họ là người hống hách và khó sống chung.

Nhưng nếu bạn có thể vượt qua điều đó thì bạn sẽ hiểu ra rằng người tuổi Dậu cũng là người biết quan tâm, tình cảm và lãng mạn.

Nếu bạn sinh vào những năm sau đây thì bạn là người tuổi Dậu.

Tuổi Dậu: 1909, 1921, 1933, 1945, 1957, 1969, 1981, 1994, 2005

Sức Khỏe

Người tuổi Dậu là những kẻ năng động, vì thế họ có sức khỏe tốt. Nếu bị bệnh thì họ cũng có khả năng hồi phục nhanh chóng. Đôi khi, họ đảm nhận quá nhiều việc khiến họ bị stress và trái tính trái nết.

Sự nghiệp

Tận tụy tích cực và chăm chỉ làm việc là 2 đặc điểm của người tuổi Dậu giúp họ thành công trong sự nghiệp. Họ cũng có xu hướng đặt sự nghiệp làm mục tiêu hàng đầu trong cuộc đời.

Tình duyên

Người tuổi Dậu là người chân thành nhưng lại thể hiện bên ngoài là một kẻ hống hách nên khi tiếp xúc với người khác thì khó gây thiện cảm, đặc biệt là đối với những người nhạy cảm. Họ cần một người bạn đời có thể tiếp nhận trực tiếp cách xử sự như thế.

Đây là kiểu người có khả năng thấu hiểu được những người có vẻ bề ngoài cứng rắn và nhìn nhận họ theo đúng bản chất thực sự.

Hạp tuổi

Những người tuổi Dậu hạp với tuổi Sửu, tuổi Tỵ và tuổi Thìn.


II. Tử vi người tuổi Dậu năm 2012


Xem tử vi tuổi Dậu: Quý Dậu, Tân Dậu, Đinh Dậu, Ất Dậu, Bính Dậu, Kỷ Dậu trong năm Nhâm thìn (năm 2012). Tổng luận cho Nam mạng và nữ mạng.


1. Tử vi tuổi Ất Dậu trong năm 2012 – năm Nhâm Thìn: 68 tuổi ( sinh từ 13/2/1945 đến 1/2/1946 ) Tuyền Trung Thủy ( Nước Suối ).


Nam Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc xuất Thủy Mệnh, hợp Can, khắc Chi : tốt cho Công Danh ( thăng tiến) và Tài Lộc ( dồi dào), càng đi xa càng có lợi ; nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt ( dễ đau đầu, mất ngủ, tinh thần giao động, tâm trí bất an).
Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Văn Tinh, Quan Phúc +hạn Thái Dương rất lợi cho sự thăng tiến về Nghiệp Vụ, nhất là Lãnh Vực Văn Hoá Nghệ Thuật và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng – dễ nổi danh và Tài Lộc ( vượng vào giữa XUÂN). Tuy nhiên Kình Đà Tang, Quan Phủ hội Kình Đà Tang lưu cũng dễ có trở ngại rủi ro trong các tháng kị. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý. Nên lưu tâm về Sức Khỏe ( Tiêu Hóa, Thận- nhất là Qúy Ông đã có vấn đề về Tim Mạch Mắt : hạn Lưỡng Dương nên điều độ giờ giấc, tránh xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình ); cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng +Tuần, Triệt ) và Di chuyển ( Mã + Tang ) trong các tháng ( 1, 3, 5, 10 ); nhất là các Qúy Ông sinh vào tháng (6, 8), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỹ, Mùi) vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ ! Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Trạch Quy Muội : nên theo con đường của Lẽ Phải, cần có trách nhiệm, bền bỉ trong Kết hợp bình đẳng và Tự Do; không nên theo cảm giác đam mê nhất thời; mù quáng chạy theo khóai lạc. Phải biết phân biệt Phù Vân với Vĩnh Hằng !

Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Bính Tý 1936 Nam 77 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ khắc nhập Thủy Mệnh : độ xấu tăng nhanh. Thổ Tú chủ về bất hòa với mọi người –đi đến đâu cũng không vừa ý, tâm trí bất thường nhất là trong tháng kị ( 4, 8).
Tiểu Vận : Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Quan Phúc, Thiếu ( Dương, Âm ) lợi cho sự thăng tiến về Nghiệp Vụ ( Lãnh Vực Văn Hoá Nghệ Thuật và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng : dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi ). Tuy nhiên gặp Hạn Thổ Tú khắc Mệnh thêm Kình hội Kình Đà Tang lưu, Song Hao tại Tiểu Vận cũng dễ có trở ngại và nhiều đối phó do Tiểu Nhân ganh ghét đố kị trong các tháng ít thuận lợi. Nên hoà nhã trong giao tiếp, không nên tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không được như ý. Nên lưu tâm nhiều đến Sức Khỏe, nhất là những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết. Cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng+Đà, Quan Phủ) và Di Chuyển ( Mã+Tang ) trong các tháng ( 1, 3, 5,
10) ; nhất là các Qúy Bà sinh tháng ( 4, 8), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên hao tán ( Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện, vừa bớt rủi ro, đỡ bệnh tật, lại tăng cao Uy Tín và còn dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Bính Tý 1936 Nữ 77 tuổi.


2. Xem tử vi năm Nhâm Thìn cho tuổi Đinh Dậu: 56 tuổi ( sinh từ 31/1/1957 đến 17/2/1958 ) Sơn Hạ Hỏa ( Lửa dưới chân Núi ).


Nam Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh xuất Hỏa Mệnh : đáng ngại. Thổ Tú chủ về bất hòa với mọi nguời – đi đến đâu cũng không vừa lòng, tâm trí bất an, nhất là trong các tháng kị ( 4, 8).
Triệt nằm ngay Tiểu Vận dễ gây trở ngại cho Công Việc và mưu sự đang hanh thông ( Lộc Tồn, Tứ Đức, Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ), Thanh Long, Lưu Hà ), nhất là ở Vị Trí Chỉ Huy cần nhiều thận trọng ( Tướng ấn +Triệt), tuy nhiên lợi cho những ai đang khó khăn bế tắc dễ gặp may mắn để đổi hướng Họat Động. Gặp hạn Thổ Tú+Phục Binh ( Tiểu Nhân ganh ghét và đố kị ) : nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý. Nên lưu tâm đến Sức Khỏe ( Bệnh Phù+ Thiếu Dương : Tim Mạch, Mắt ) ; cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo và Di chuyển ( Mã +Tang) trong các tháng ( 1, 4, 6, 10) ; nhất là các Qúy Ông sinh tháng ( 6, 8 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa HẠ. Nên làm nhiều việc Thiện vừa đỡ rủi ro, sức khỏe tốt ; lại được tăng cao uy tín và còn dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Mậu Tý 1948 Nam 65 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh và Can Đinh ( Hỏa) : độ xấu tăng cao. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, phát ngôn bừa bãi dễ gây xích mích với mọi người ; dễ mua thù chuốc oán – nặng có thể đưa đến kiện thưa, nhất là trong các tháng kị ( 2, 8).
Tiểu Vận : Lộc Tồn, Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Dương, Thiếu âm dễ đem đến thăng tiến về Nghiệp Vụ, dồi dào về Tài Lộc trong Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng – dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi. Tuy nhiên Tuần tại lưu Thái Tuế cũng dễ có trở ngại bất thần, lại thêm Phục Binh ( tiểu nhân ganh ghét, đố kị)+hạn Vân Hớn gây nhiều đối phó và mệt mỏi trong các tháng ít thuận lợi. Nên hòa nhã trong giao tiếp, nhẫn nhịn không nổi nóng hung hăng phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý. Lưu tâm nhiều đến Sức Khỏe ( Thiếu Dương + Bệnh Phù : Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ) ; cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng nhị hợp với Kình ) và Di Chuyển ( Mã + Tang ) trong các tháng ( 1, 4, 6, 10 ) ; nhất là các Qúy Bà sinh tháng ( 4, 8), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi) lại càng nên thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !.Tài Lộc vượng vào giữa HẠ. Nên hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện, vừa đỡ rủi ro, tật bệnh, lại được tăng cao Uy Tín và nhất là để dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Mậu Tý 1948 Nữ 65 tuổi.


3. Tử vi 2012 xem cho tuổi Kỷ Dậu: 44 tuổi ( sinh từ 16/2/1969 đến 5/2/1970 ) Đại Dịch Thổ (Đất rộng lớn ).

Nam Mạng : Thái Âm thuộc Thủy khắc xuất Thổ Mệnh : tốt cho Công Danh ( thăng tiến), Tài Lộc ( dồi dào), càng đi xa càng có lợi ; nhưng không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ bị đau đầu mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động.
Tiểu Vận : Lộc Tồn, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà + hạn Thái Âm dễ đem lại hanh thông thăng tiến về Nghiệp Vụ, thuận lợi trong giao tiếp và dồi dào về Tài Lộc. Nhưng Tuần nằm ngay Tiểu Vận cũng dễ có trở ngại bất thần thêm Tướng Ấn+Tuần, Kiếp sát ( lưu ý về chức vụ). Lại thêm Phục Binh ( tiểu nhân ganh ghét đố kị ) + Kình Đà Tang lưu : nhiều đối phó và mệt mỏi trong tháng kị. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng, không vừa ý. Nên lưu tâm đến Sức khỏe ( Bệnh Phù +Thiếu Dương : Tim Mạch, Mắt ) ; cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng nhị hợp Kình, Qủa Tú ) và Di Chuyển ( Mã + Tang ) trong các tháng ( 1, 4, 6, 10 ); nhất là các Qúy Ông sinh tháng ( 6, 8 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) càng nên thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện vừa đỡ rủi ro, tật bệnh, lại được tăng cao uy tín và nhất là dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Canh Tý 1960 Nam 53 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh xuất Thổ mệnh lại thêm tương hợp vói Can và Chi : rất đáng ngại. Thái Bạch chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rũi ro tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị ( tháng 5). Nên cữ mặc toàn trắng. Không nên vay mượn đầu tư, khuếch trương hoạt động. Nên cúng sao giải hạn.
Tiểu Vận : Lộc Tồn, Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Dương và Thiếu Âm tuy đem lại sự thăng tiến và hanh thông trong Nghiệp Vụ, dồi dào về Tài Lộc, nhưng gặp hạn Thái Bạch hợp Mệnh thêm Phục Binh cũng nên cảnh giác cao độ trong các tháng ít thuận lợi. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận ; nhẫn nhịn trước các khiêu khích của Tiểu Nhân. Nên giữ nguyên tình trạng cũ không nên thay đổi và khuếch trương hoạt động. Lưu tâm nhiều đến sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương : Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ) ; cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng nhị hợp Kình, Qủa Tú ) và Di chuyển ( Mã + Tang, Kình Đà ) trong các tháng ( 1, 4, 6, 10 ) ; nhất là các Qúy Bà sinh tháng ( 4, 8 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) nên đề cao cảnh giác, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ ! Hy vọng Lộc Tồn tại Ngọ (ứng với tháng 5 ) có thể hoá giải tháng kị của Thái Bạch. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Hao tán ( Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân ( của đi thay người ).
Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Canh Tý 1960 Nữ 53 tuổi.


4. Xem tử vi tuổi Tân Dậu trong năm Nhâm Thìn: 32 tuổi ( sinh từ 5/2/1981đến 24/1/1982 ) Thạch Lựu Mộc ( Gỗ cây Thạch Lựu ).

Nam Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa sinh xuất Mộc Mệnh. Thái Dương chủ về Quan Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi. Bất lợi cho những Em đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Nên điều độ giờ giấc ; không nên xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình.
Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh + hạn Thái Dương đem lại nhiều hanh thông thăng tiến về Nghiệp Vụ và thuận lợi trong giao tiếp, nhất là Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng – dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi. Tuy nhiên Triệt tại lưu Thái Tuế cũng dễ có trở ngại, lên xuống không đều. Lại thêm Kình Đà, Quan Phủ hội Kình Đà Tang lưu : nhiều rủi ro và đối phó trong các tháng kị. Nên hòa nhã trong giao tiếp ( thường được gặp Qúy Nhân giúp đỡ ) tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng. Nên lưu tâm nhiều đến Sức Khoẻ ( Phổi và Tim Mạch, Mắt ) ; cẩn thận mặt
Tình Cảm Gia Đạo ( Hỉ + Tuần ) và Di chuyển ( Mã +Phục Binh, Tang ) trong các tháng ( 1, 4, 7, 8 ) ; nhất là các Em sinh tháng ( 6, 8 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) nên thận trong hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa THU.
Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Bính Tý 1936 Nam 77 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ khắc xuất Mộc Mệnh nhưng sinh nhập Can Tân : độ xấu tăng. Thổ Tú chủ về bất hòa với mọi người, đi tới đâu cũng không vừa ý, tâm trí bất an, dễ mua thù chuốc oán, nhất là trong các tháng kị ( 4, 8 ).
Tiểu Vận ngộ Tuần và lưu Thái Tuế ngộ Triệt dễ gây trở ngại lúc đầu cho công việc đang hanh thông ( Khôi Việt, Đào Hồng Hỉ, Hỉ Thần, Văn Tinh : lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng). Nhưng nhờ Tuần và Triệt cũng giảm bớt được rủi ro và lợi cho những Em nào muốn thay đổi hướng Hoạt Động. Tuy nhiên Kình Đà, Quan Phủ hội Kình Đà Tang lưu tại Tiểu Vận + hạn Thổ Tú cũng đem nhiều bất lợi trong tháng kị. Nên hòa nhã trong giao tiếp ; tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý. Nên lưu tâm nhiều đến Sức Khỏe ( Thiếu Âm +Tuần : Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ) ; cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Hỉ + Tuần, Đào Hồng nhị hợp Phục Binh, Cô Qủa ) và Di chuyển ( Mã + Tang ) trong các tháng ( 3, 7, 9, 10) ; nhất là nhửng Em sinh tháng ( 4, 8 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) cũng nên cảnh giác vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa THU. Nên hao tán ( Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện để đỡ rủi ro, tật bệnh- lại được tăng cao uy tín và để dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Bính Tý 1936 Nữ 77 tuổi.


5. Tử vi năm Nhâm Thìn xem cho tuổi Qúy Dậu: Kiếm Phong Kim ( Vàng trên Mũi Kiếm ) 20 tuổi ( sinh từ 23/1/1993 đến 9/2/1994 ).

Nam Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh nhập Kim Mệnh, khắc nhập Can Qúy ( Thủy ) : độ xấu tăng cao. Thổ Tú dễ gây bất hòa với mọi người, đi đến đâu cũng không vừa ý ; tâm trí bất an, dễ mua thù chuốc óan, nhất là trong các tháng kị ( 4, 8 ).
Tiểu Vận : Lộc Tồn, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiếu ( Dương, Âm ) dễ đem lại thăng tiến cho việc học hành thi cử và việc làm ( lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng – kể cả mặt Tình Cảm ) và Tài Lộc ( dễ dàng xin học bổng). Tuy nhiên Phục Binh ( tiểu nhân ganh ghét, đố kị), Tang Môn hội Tang lưu hiện diện + hạn Thổ Tú hợp Mệnh cũng dễ đem trở ngại và phiền muộn trong các tháng ít thuận lợi. Nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không được vừa ý. Nên lưu tâm nhiều đến Sức Khỏe ( Bệnh Phù+Thiếu Dương, Âm : Tim Mạch, Mắt ) ; mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Hỉ + Triệt, Đào Hồng gặp Phục Binh ) ; cẩn thận Di Chuyển ( Mã+Đà Tang ), tránh nhảy cao, trượt băng, xa lánh vật nhọn trong các tháng ( 4, 8, 10, 12 ) ; nhất là những Em sinh tháng ( 6, 8 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên biết Tiết Chế tham vọng và dục vọng ( Quẻ Thủ Trạch TIẾT) và tri túc,
Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Mậu Tý 1948 Nam 65 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hoả khắc nhập Kim Mệnh, nhờ Can Qúy ( Thủy ) trung hoà độ khắc : độ xấu nhẹ. Vân Hớn tính nết ngang tàng, nóng nảy dễ gây xích mích với mọi
ngừơi ; nặng có thể dẫn đến thưa kiện ; nên lựa lời ăn tiếng nói, nếu không, dễ mua thù chuốc oán, Khí Huyết kém. Tháng kị ( 2, 8).
Tiểu Vận ngộ Triệt dễ đem đến trở ngại lúc đầu cho việc học, thi cử, việc làm đang hanh thông. Nhưng nhờ Triệt có thể giảm bớt rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Tuy nhiên Triệt cũng lợi cho những Em đang gặp bế tắc khó khăn, dễ có may mắn để thay đổi hướng Họat Động. Lộc Tồn, Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ ), Tưóng Ấn, Thiếu ( Dương Âm ) cũng đem đến thăng tiến về Nghiệp Vụ ( lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng : dễ nổi danh và được phổ cập rộng rãi), dồi dào về Tài Lộc ( dễ dàng xinh học bổng ). Nhưng lại xen kẽ Phục Binh ( tiểu nhân ganh ghét đố kị )+ hạn Vân Hớn khắc Mệnh cũng dễ đem nhiều trở ngại và đối phó trong các tháng ít thuận lợi. Nên hoà nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận, nhẫn nhịn không nổi nóng và phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng và không vừa ý. Nên lưu tâm nhiều đến Sức Khỏe ( Bệnh Phù +Thiếu Âm : Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ) ; cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Hỉ + Triệt , Đào Hồng +Phục Binh ) và Di Chuyển ( Mã +Đà Tang ) trong các tháng ( 4, 8, 10, 12) ; nhất là các Em sinh tháng ( 4, 8), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa ĐÔNG.
Nên làm việc Thiện ( Lộc +Triệt ), biết tri túc, tiết chế bản thân theo Quẻ Thủy Trạch TIẾT của tuổi.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Mậu Tý 1948 Nữ 65 tuổi.


6. Tử vi tuổi Qúy Dậu, xem tử vi năm Nhâm Thìn: 80 tuổi ( sinh từ 26/1/1933 đến 13/2/1934 ).

Nam Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh xuất Kim Mệnh và cùng hành với Can Qúy ( Thủy ) : tốt cho việc làm, tài lộc ; nhưng không lợi cho tuổi đã cao và đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt ( dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động ).
Tiểu Vận gặp Thiên Không Đào Hồng ( nhiều bất ngờ xấu hơn tốt so với tuổi đã cao ) thêm Phục Binh ( tiểu nhân ganh ghét, đố kị ), lưu Thái Tuế gặp Bệnh Phù, Thiên Trù ( tiêu hóa kém) thêm hạn Thái Âm ( bất lợi cho các Qúy Ông đã yếu về Tim Mạch, Mắt). Tuy Lộc Tồn, Tam Đức, Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Tướng Ấn, Thanh Long có đem lại ít nhiều tiếng tăm cho Qúy Ông còn Họat Động nhưng Sức Khỏe và Di Chuyển ( Mã + Đà Tang)+ Tình Cảm Gia Đạo ( Hỉ + Triệt, Đào Hồng +Phục Binh) trong các tháng ( 1, 5, 10, 12) dễ gây nhiều trở ngại, ; nhất là đối với Qúy Ông sinh tháng ( 6, 8 ), giờ sinh ( Mảo Dậu, Tỵ, Mùi) cần nhiều thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên theo lời khuyên của Qủe Thủy Trạch TIẾT biết tri túc ( Lộc + Triệt ) ; tiết chế tham vọng để hưởng An Nhàn ở những tháng ngày còn lại của Qũy Thời Gian thì tốt hơn.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Canh Tý 1960 Nam 53 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh và sinh nhập với Can Qúy ( Thủy) : rất đáng ngại. Thái Bạch chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thẩn. Kị tháng 5. Cữ mặc toàn màu trắng. Nên cúng Sao giải hạn.
Triệt nằm ngay Tiểu Vận tuy gây khó khăn cho công việc và mưu sự đang hanh thông ; nhưng cũng nhờ Triệt làm giảm nhẹ rủi ro và bệnh tật, nếu gặp ; và cũng lợi cho những ai đang gặp khó khăn bế tắc, muốn thay đổi hướng Hoạt Động. Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Tướng Ấn, Lộc Tồn, Thiếu ( Dương, Âm ) cũng đem đến sự thăng tiến và dồi dào về tài lộc cho Nghiệp Vụ, nếu còn hoạt động ( dễ nổi danh ở lãnh vực Văn Học Nghệ Thuật ). Nhưng gặp hạn Thái Bạch + Thiên Không Đào Hồng với tuổi đã cao, thêm Phục Binh ( tiểu nhân ganh ghét đố kị) dễ có những bất ngờ xấu hơn tốt, nhiều đối phó và mệt mỏi trong các tháng ít thuận lợi. Nên hoà nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận ; nhẫn nhịn và không phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng và không vừa ý. Lưu tâm nhiều đến Sức Khỏe (
Bệnh Phù+Thiếu Âm : Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ) ; cẩn thận mặt Tình Cảm Gia Đạo ( Hỉ + Triệt, Đào Hồng ngộ Phục Binh ) và Di chuyển ( Mã + Đà Tang ) trong các tháng ( 5, 9, 10, 12 ) ; nhất là các Qúy Bà sinh tháng ( 4, 8 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc+Triệt ) – đó cũng là 1 cách giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Canh Tý 1960 Nữ 53 tuổi.