Cách chữa trị bệnh đau thần kinh tọa hiệu quả

Nhanluu1294 Nhanluu1294 @Nhanluu1294

Cách chữa trị bệnh đau thần kinh tọa hiệu quả

19/04/2015 07:26 AM
2,072

Cách chữa trị bệnh đau thần kinh tọa hiệu quả.  Chỉ cần ngồi quá lâu, sai tư thế hay có những hoạt động mạnh đều có thể ảnh hưởng đến cột sống mà gây ra bệnh. Khi mắc phải bệnh thì bệnh nhân phải chịu những cơn đau dai dẳng và gặp khó khăn trong chế độ sinh hoạt hàng ngày. Việc điều trị lại rất mất thời gian và tốn kém chi phí, vì thế việc phòng bệnh là rất quan trọng.










TÌM HIỂU VỀ BỆNH ĐAU DÂY THẦN KINH TỌA


 

Chứng Đau Thần Kinh Tọa

Hình Đăng


Dây thần kinh tọa (sciatic nerve) là dây thần kinh lớn nhất bắt nguồn từ vùng thắt lưng.

-   Nó hình thành gần cột sống và được cấu tạo từ các nhánh đầu dây thần kinh cột sống thắt lưng.
-   Nó di chuyển qua khung chậu và rồi đi sâu vào mỗi bên mông.
-   Rồi nó di chuyển xuống mỗi bên chân. Nó là dây thần kinh đơn dài nhất và lớn nhất trong cơ thể.

Chứng đau thần kinh tọa không phải là một quá trình chẩn đoán bệnh mà là một sự mô tả các triệu chứng.  Bất cứ tình trạng nào tạo áp lực lên một hoặc nhiều đầu dây thần kinh ở thắt lưng có thể gây ra đau nhức ở một số đoạn hoặc toàn bộ dây thần kinh tọa.  Chứng thoát vị đĩa đệm (herniated disk), chứng hẹp cột sống (spinal stenosis), bệnh thoái hóa đĩa đệm (degenerative disc disease), trượt đốt sống (spondylolisthesis), hoặc các bất thường của đốt sống đều có thể gây ra áp lực lên dây thần kinh tọa.

Một vài trường hợp đau thần kinh tọa có thể xảy ra khi một cơ bắp nào đó ở bên trong phần mông đè lên dây thần kinh tọa.  Phần cơ này được gọi là cơ hình trái lê (piriformis = “pirium: trái lê” + “forma: hình dáng”).  Chứng bệnh liên quan được gọi là hội chứng cơ hình lê (piriformis syndrome).  Hội chứng cơ hình lê thường phát triển sau khi bị chấn thương.  Hội chứng này đôi khi rất khó chẩn đoán.

Hình Đăng


Sciatic nerve: Dây thần kinh tọa

Pain from sciatica radiates from the buttock down the leg and can travel as far as the feet and toes: Cơn đau do chứng đau thần kinh tọa lan tỏa từ mông xuống chân và có thể di chuyển xuống tận bàn chân và ngón chân.

Dây thần kinh chính di chuyển xuống chân là dây thần kinh tọa.  Cơn đau có liên quan đến dây thần kinh tọa thường bắt đầu khi các đầu dây thần kinh ở tủy sống bị đè nén hoặc bị tổn thương.  Các triệu chứng có thể bao gồm cảm giác bị châm nhẹ trong da, tình trạng bị tê, hoặc cơn đau lan tỏa xuống mông, chân, và bàn chân.

Bị đau nhức hay bị tê do chứng đau thần kinh tọa có thể biến đổi khá rộng.  Có thể có cảm giác bị châm nhẹ trong da, đau âm ỉ, hoặc cảm giác như bị đau rát.  Trong một số trường hợp, cơn đau nghiêm trọng đến nỗi có thể gây ra tình trạng bất động.


Cơn đau rất thường xảy ra ở một bên cơ thể và có thể lan tỏa xuống mông, chân, và bàn chân.  Một số người bị đau nhói ở một phần của chân hoặc hông và bị tê ở các phần khác.  Bên phía chân bị ảnh hưởng có thể có cảm giác đuối sức.

Cơn đau nhức thường bắt đầu một cách chậm chạp.  Cơn đau thần kinh tọa có thể trở nặng hơn:

-   Vào ban đêm
-   Sau khi đứng hoặc ngồi trong một thời gian dài
-   Lúc hắt hơi, ho, hoặc cười.
-   Sau khi ngửa người ra phía sau hoặc sau khi đi bộ hơn 50 – 100 yard (khoảng 46 – 92 mét) (đặc biệt là nếu cơn đau do chứng thu hẹp cột sống gây ra – xem bên dưới)

Cơn đau thần kinh tọa thường biến mất trong vòng 6 tuần, trừ phi có các chứng bệnh nghiêm trọng tiềm ẩn khác.  Cơn đau nhức mà kéo dài hơn 30 ngày, hoặc trở nặng khi ngồi, ho, hắt hơi hoặc cơ bị kéo căng có thể cho thấy dấu hiệu hồi phục lâu hơn.  Các triệu chứng có thể xuất hiện và biến mất tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra chứng đau thần kinh tọa.
'



Nguyên nhân gây bệnh đau thần kinh toạ

Đau dây thần kinh toạ có  nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu do những tổn thương ở cột sống. Năm 1928, một nguyên nhân mới được phát hiện đã làm thay đổi hẳn khái niệm về nguyên nhân gây bệnh, đó là thoát vị đĩa đệm vùng thắt lưng. Đây là căn bệnh khá phổ biến nên được nghiên cứu rất kỹ trong cả  y học hiện đại và y học cổ truyền.

Theo y học hiện đại, giữa các đốt sống là đĩa đệm, bên ngoài là một bao xơ dày và chắc, trong ruột là chất nhầy, gần giống như tròng trắng trứng gọi là nhân nhầy. Khi bao xơ bị rách, nhân nhầy bên trong sẽ thoát ra ngoài, tạo thành một khối gọi là khối thoát vị. Nếu khối thoát vị đè vào rễ thần kinh sẽ gây ra các hiện tượng như đau, tê, yếu liệt…Khi vùng thắt lưng hoặc vùng các rễ tạo thành thần kinh toạ bị khối thoát vị này chèn ép sẽ gây ra đau thần kinh toạ. Ngoài ra các chứng bệnh về thoái hoá khớp, vôi hoá cột sống, gai cột sống hoặc viêm xương khớp khi để tiến triển thêm cũng trở thành nguyên nhân gây bệnh.

Theo y học cổ truyền, bệnh đau thần kinh toạ là do 1 trong 3 nguyên nhân như “phong tà”, “thấp tà” hoặc “hàn tà” gây ra. Khi khí huyết bị ngưng trệ, làm tắc ngẽn mạch máu lưu thông sẽ gây ra các chứng đau lưng, đau thần kinh toạ.

Dấu hiệu của bệnh đau thần kinh toạ

Triệu chứng điển hình của đau thần kinh toạ là xuất hiện đau sau một sự gắng sức, khởi đầu là đau lưng. Vài giờ hoặc vài ngày sau đó tiếp tục tăng và lan xuống mông, khoeo, cẳng bàn chân theo đường đi của dây thần kinh toạ.

Cơn đau có thể âm ỉ nhưng thường là dữ dội, tăng lên khi ho, hắt hơi, cúi và giảm khi nằm yên trên giường cứng, gối co lại. Bệnh nhân có cảm giác kiến bò, tê cóng hoặc như kim châm ở bàn chân.

 Khi mắc phải chứng đau thần kinh tọa, người bệnh sẽ gặp khó khăn trong các hoạt động hàng ngày vì những cơn đau dữ dội ảnh hưởng nhiều đến khả năng lao động. Tình trạng bệnh kéo dài không được điều trị sẽ dẫn đến mãn tính gây đau lưng không chữa trị được. Để đối phó với bệnh nhiều trường hợp đã tìm đến các giải pháp điều trị cấp tốc giải quyết các biểu hiện của bệnh như uống thuốc giảm đau, tiêm thuốc, giải phẫu…mà quên mất điều tối cần thiết là phải điều trị tận gốc nguyên nhân gây nên vấn đề đó cũng như có những phương pháp duy trì, bảo vệ để các biểu hiện bệnh không quay trở lại.

CÁCH CHỮA ĐAU DÂY THẦN KINH TỌA

Đau thần kinh tọa là hội chứng đau dọc đường đi của dây thần kinh hông, thường do mang vác nặng gây lồi, thoát vị đĩa đệm hoặc trượt đốt sống. Bệnh có thể được chữa trị bằng các phương pháp như châm cứu, tập xà đơn, hoặc dùng các bài thuốc nam...

Ngoài chấn thương do mang vác, đau thần kinh tọa còn có thể do nhiễm lạnh, thận khí hư tổn hoặc bị dị tật cột sống, gai đôi gây nên. Người bệnh thường bị đau đớn kéo dài, dễ tái phát, có thể dẫn đến liệt, teo cơ và mất sức lao động.

Tùy thể bệnh mà có phương thức điều trị thích hợp:

1. Châm cứu: tập trung vào các huyệt vùng thắt lưng tương ứng với các rễ thần kinh; các huyệt nằm dọc theo đường đi của dây thần kinh. Ngoài ra, có thể sử dụng thêm các huyệt tại chỗ hoặc xa nơi vùng đau với các thủ pháp khác nhau, tùy theo tính chất hàn nhiệt, trạng thái hư thực, vị trí nông sâu của từng người bệnh. Liệu trình điều trị từ 1 đến 2 tuần, giữa các liệu trình có thể nghỉ 5 đến 7 ngày.

2. Đắp chườm vùng lưng và chân đau: bằng nước ấm nóng, muối rang, lá ngải cứu hay lá cúc tần sao nóng thêm ít dấm, hoặc dán cao giảm đau.

3. Tập luyện phục hồi sinh lý cột sống và chi bị bệnh:

Phương pháp 5 điểm như sau: người bệnh nằm ngửa trên giường, dùng 5 điểm tỳ xuống mặt giường là đầu, hai khuỷu tay và hai gót chân, ưỡn cong lưng lên khỏi mặt giường. Mỗi ngày tập 1-2 lần, nâng, mỗi lần nâng hạ khoảng 50 đến 100 cái trong khoảng 15-30 phút.

Phương pháp 3 điểm: Khi tập bài 5 điểm đã quen, khối cơ lưng khỏe hơn, nên sử dụng 3 điểm: đầu và hai gót chân làm điểm tỳ và tập như trên.

Phương pháp tập xà đơn: người bệnh cần tạo một chỗ bám chắc chắn như xà đơn. Đu người và kéo xà ra sau gáy, lưng ưỡn cong. Tùy điều kiện và sức khỏe để điều chỉnh thời gian và cường độ tập phù hợp.

Một vài động tác khác như: đi thụt lùi ở đường phẳng và khiêu vũ có thể giúp tăng cường sức khối cơ cạnh sống, giảm chèn ép rễ thần kinh và phục hồi chức năng cột sống.

Cần lưu ý là người bệnh không nên bơi lội để tránh nhiễm lạnh, ẩm, ảnh hưởng xấu đến việc chữa trị.

4. Dùng thuốc: tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh mà có các bài thuốc phù hợp như sau:

- Đau thần kinh tọa do sang chấn với các triệu chứng đau ngang thắt lưng, lan xuống mông hoặc sau đùi, xuống phía sau hoặc trước ngoài cẳng chân. Nên dùng bài thuốc gồm tô mộc 12 g, huyết giác 12 g, nghệ củ 8 g, ngải cứu 12 g, lá móng tay 12 g, ngưu tất 12 g, sắc uống ngày 1 thang trong 7-10 ngày. Bài thuốc nhằm hoạt huyết, tiêu ứ và giảm đau.

- Đau thần kinh tọa do lạnh: ngoài các triệu chứng đau như trên, bệnh còn đau tăng khi bị ẩm, lạnh, nếu được chườm ấm sẽ thấy dễ chịu. Nên cùng bài thuốc nam: rễ lá lốt 12 g, ráy sơn thục 12 g, cẩu tích 16 g, quế chi 8 g, ngải cứu 8 g, vỏ quýt 8 g, rễ cỏ xước 12 g, rễ cây kiến cò 8 g; sắc uống ngày 1 thang. Phương pháp này giúp khu phong tán hàn, hành khí hoạt huyết.

- Nếu ở thể mạn tính (kết hợp các nguyên nhân phong, hàn, thấp) nên dùng bài Độc hoạt tang ký sinh có tác dụng khu phong tán hàn, trừ thấp, bổ can thận và thông kinh hoạt lạc. Bài thuốc gồm độc hoạt 4 g, tang ký sinh 4 g, tế tân 2 g, tần giao 4 g, phòng phong 4 g, ngưu tất 4 g, quế tâm 2 g, đỗ trọng 8 g, đảng sâm 8 g, phục linh 8 g, cam thảo 2 g, sinh địa 12 g, bạch thược 8 g, xuyên khung 4 g, đương quy 8 g. Sắc uống ngày 1 thang, dùng từ 20 đến 50 thang. Lưu ý là uống liên tục 10 thang và nghỉ vài ngày trước khi tiếp tục.

Ngoài ra, đau thần kinh tọa còn có thể được điều trị bằng cách kết hợp Đông - Tây y như các thuốc giảm đau, chống viêm, vitamin (B1, B6, B12), thủy châm vào huyệt...

Các bài thuốc Đông y chữa đau thần kinh tọa

1.Phong hàn

Triệu chứng: Đau thần kinh tọa, Đau vùng thắt lưng lan xuống mông,  sau đùi, cẳng chân, đi lại khó khăn , chưa teo cơ. Toàn thân sợ lạnh, rêu trắng, mạch phù

Pháp:  Khu phong tán hàn, hành khí hoạt huyết

Đau ThầnKinh toạ phong hàn

Tế tân

8

Cẩu tích

6

Quế chi

8

Thiên niên kiện

12

Ngải cứu

8

Chỉ sác

8

Trần bì

8

Ngưu tất

12

Kê huyết đằng

12

Xuyên khung

12

Độc hoạt

12

Phòng phong

8

Uy linh tiên

12

Đan sâm

12

2. Do thấp nhiệt

Triệu chứng: đùi đau buốt, có cảm giác nóng, tiểu tiện vàng giắt, rêu vàng, mạch hoạt sác

 Phép trị: Thanh nhiệt, giải độc làm chính, phụ thêm sơ phong, thông lạc.

+ Phương thuốc:  Dùng bài Thạch Cao Tri Mẫu Quế Chi Thang (Bạch Hổ Gia Quế Chi Thang).

Đau lưng thấp nhiệt

Hoàng bá

Xương truật

Phòng kỉ

Qui xuyên

Ngưu tất

Thấp nhiệt nặng gia qui bản

Các vị có thể gia giảm: Hi thiêm, Nhân trần, Uy linh tiên, Ngũ gia bì, Trạch tả, Bạch thược

3. Thể ứ huyết:

Pháp trị: Hoạt huyết, khứ ứ, thông kinh lạc, chỉ thống.

Phương thuốc: Tọa cốt thần kinh nhất hiệu thương (Tân Trung Y Tạp Chí 1990: 3):

Ngưu tất

60

Hoàng bá

9-12

Ý dĩ

30

Xuyên khung

10-12

Mộc qua

12

Tế tân

4-6

Xương truật

10-15

Độc hoạt

10-15

Thổ miết trùng

10

Tang kí sinh

15

Dâm hương hoắc

30

Kê huyết đằng

30

Thân cân thảo

30

Sắc, chia hai lần uống trong ngày.

Đọc thêm

Chữa đau dây thần kinh tọa

   Căn bệnh này hay gặp ở lứa tuổi 30-60, nhất là những người lao động chân tay nặng nhọc. Các nghề nghiệp có tư thế làm việc gò bó như công nhân bốc vác, nghệ sĩ xiếc, ba-lê, cử tạ... làm tăng nguy cơ xuất hiện và tái chứng đau thần kinh tọa.

Dây thần kinh tọa là một dây thần kinh dài nhất cơ thể, trải dài từ phần dưới thắt lưng đến tận ngón chân. Dây thần kinh tọa chi phối các động tác của chân, góp phần làm nên các động tác đi lại, đứng ngồi của hai chân.

Đau dây thần kinh tọa biểu hiện đặc trưng bằng cảm giác đau lan dọc xuống phía đùi theo rễ thần kinh lưng 5 (L5) và rễ thần kinh sống 1 (S1). Nếu rễ thần kinh L5 bị tổn thương thì có hiện tượng đau dọc từ lưng eo phía ngoài xuống ngoài động mạch cẳng chân tới tận ngón chân út. Nếu rễ thần kinh S1 bị tổn thương thì đau dọc ra phía sau mông, thẳng xuống sau đùi, sau bắp cẳng chân tới phía ngoài bàn chân. Nếu bị bệnh thần kinh tọa trên (thần kinh hông) thì đau thường tới phía trên đầu gối; nếu bị thần kinh tọa dưới thì đau tới mắt cá ngoài bàn chân.

Trong trường hợp đau nhẹ, người bệnh vẫn đi lại, làm việc bình thường. Nếu đi lại nhiều, đứng nhiều, ngồi nhiều trong một ngày, đau có thể tái phát. Nếu đau nhiều thì khi chân giẫm mạnh xuống đất, ho mạnh, hắt hơi, đi đại tiện rặn cũng đau. Đau nặng ảnh hưởng nhiều đến khả năng lao động.

Đau dây thần kinh tọa có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhiều nhất là lứa tuổi 30-60, nam mắc nhiều hơn nữ. Mang vác và lao động nặng ở tư thế sai, gò bó, rung xóc, chấn thương, các động tác thay đổi tư thế đột ngột... là yếu tố thường xuyên nhất làm khởi phát bệnh. Ngoài ra, yếu tố tâm lý cũng đóng vai trò nhất định thúc đẩy xuất hiện và tái phát bệnh thần kinh tọa.

Các nguyên nhân gây đau thần kinh tọa gồm: tổn thương ở cột sống thắt lưng gây chèn ép rễ thần kinh, thoát vị đĩa đệm vùng cột sống thắt lưng, các tổn thương thực thể khác ở vùng thắt lưng (dị dạng bẩm sinh, chấn thương, thoái hóa cột sống thắt lưng, u, viêm cột sống dính khớp, viêm đốt sống do nhiễm khuẩn).

Phần lớn trường hợp chỉ đau thần kinh tọa một bên. Người bệnh có tư thế ngay lưng hay vẹo về một bên để chống đau. Tùy theo tổn thương, họ có thể không nhắc được gót hay mũi chân, dần dần xuất hiện teo cơ đùi, mông, cẳng chân bên tổn thương. Khi bệnh nặng, chân tê bì mất cảm giác, có thể đái dầm, ỉa đùn.

Việc điều trị đau thần kinh tọa phải kết hợp các biện pháp nội khoa, đông y, ngoại khoa, tâm lý, vật lý trị liệu và phục hồi chức năng. Trong thời gian đang đau cấp, hoặc đợt cấp của đau thần kinh tọa mãn, người bệnh cần nghỉ ngơi tuyệt đối trên giường và bất động, tránh mọi di chuyển hoặc thay đổi tư thế làm căng dây thần kinh. Người bệnh cần nằm trên giường phẳng và cứng, nằm ngửa, hông và gối hơi gấp, nếu đau nhiều có thể nằm co chân.

Cần dùng các thuốc chống viêm không steroid và thuốc chống hư khớp. Nếu có đau dạ dày - tá tràng thì phải dùng kèm các thuốc băng niêm mạc dạ dày hay tức chế bài tiết dịch vị. Tất cả đều phải theo đúng chỉ định của bác sĩ. Về vật lý trị liệu, có thể chườm nóng, chiếu tia hồng ngoại laser, sóng ngắn, từ trường, điện châm, tắm bùn, đắp bùn, tắm nhiệt, tắm suối khoáng, kéo giãn cột sống bằng dụng cụ cho trường hợp lồi hoặc thoát vị đĩa đệm. Nên kết hợp xoa bóp, châm cứu, ấn huyệt, thủy châm.

Phẫu thuật được chỉ định khi: điều trị nội khoa không đỡ sau 6 tháng; hoặc có biến chứng liệt, teo cơ, rối loạn cơ tròn; bệnh nhân đau dữ dội, đau tái phát nhiều lần, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt và lao động.

Để phòng bệnh đau thần kinh tọa, cần tập thể dục vừa sức thường xuyên để nâng cao thể lực, áp dụng các bài tập tăng cường sự dẻo dai, khỏe mạnh của các khối cơ lưng cạnh cột sống, cơ bụng và tăng sự mềm mại của cột sống. Tránh mọi chấn thương cho cột sống, tránh ngã dồn mông xuống đất. Điều trị kịp thời các bệnh thoái hóa cột sống. Người bị đau thắt lưng tránh tuyệt đối các động tác thể thao hoặc vận động quá mức như golf, bóng chuyền, tennis, vác balô nặng. Không nên nằm đệm quá dày và mềm, giường lò xo.

Các động tác sinh hoạt, lao động hằng ngày phải thích nghi với tình trạng đau cột sống thắt lưng. Bảo đảm tư thế đúng khi đứng, ngồi, mang vác... hay nhấc vật nặng. Cần đứng trên tư thế thẳng, không rũ vai, gù lưng. Để tránh khom lưng, khi đọc và viết lâu, nên ngồi gần bàn viết, ghế không quá cao hoặc bàn viết không quá thấp. Nếu phải ngồi lâu, nên thường xuyên đứng lên và làm các động tác thể dục giữa giờ.

Trong lao động chân tay, cần chú ý tránh khiêng vác vật nặng, nhất là bê vật nặng ở tư thế cúi lom khom. Để tránh tải trọng quá mức lên cột sống, bệnh nhân có thể đeo đai lưng khi mang vác vật nặng; hãy để cho trọng lượng của vật chia đều cả hai bên cơ thể, không bao giờ mang vật nặng ở một bên người hay trong thời gian dài. Khi muốn nhấc một vật nặng lên, nên co đùi gấp gối đôi chân gập lại vừa phải nhưng vẫn giữ lưng thẳng. Không nên giữ thẳng hai chân và cúi cong người xuống khi nhấc.

nhiễm khuẩn, nhiễm độc, do lạnh, thoái hóa cột sống,
thoát vị đĩa đệm, do khối u, lao cột sống...


Độc hoạt là vị thuốc trị đau dây thần kinh hông do phong hàn thấp tý.

Đau dây thần kinh hông do nguyên nhân thực thể như lao, thoát vị đĩa đệm, khối u, viêm cột sống... thường phải điều trị chuyên khoa. Y học cổ truyền có nhiều phương pháp điều trị hiệu quả đối với những trường hợp do phong hàn, phong hàn thấp tý. Xin giới thiệu để bạn đọc tham khảo.

Đau dây thần kinh hông do lạnh, trúng phong hàn ở kinh lạc:

Người bệnh có biểu hiện đau vùng thắt lưng, đau lan  xuống mông, mặt sau đùi, cẳng chân, đi lại khó khăn (chưa teo cơ), sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch phù. Phương pháp chữa là khu phong tán hàn, hành khí, hoạt huyết. Dùng một trong các bài thuốc:

Bài 1:rễ lá lốt 12g, thiên niên kiện 12g, cẩu tích 16g, quế chi 8g, ngải cứu 8g, chỉ xác 8g, trần bì 8g, ngưu tất 12g, xuyên khung 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 2: độc hoạt 12g, phòng phong 8g, uy linh tiên 12g, đan sâm 12g, tang ký sinh 12g, quế chi 8g, tế tân 8g, chỉ xác 8g, trần bì 8g, ngưu tất 12g, xuyên khung 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Kết hợp châm cứu hoặc day bấm các huyệt: đại trường du, trật biên, hoàn khiêu, thừa phù, thừa sơn, giải khê, côn lôn. Thủy châm vitamin B12 vào các huyệt trên.

Đau dây thần kinh hông do phong hàn thấp tý: Người bệnh có biểu hiện đau vùng thắt lưng cùng, lan xuống chân theo dọc đường đi của dây thần kinh hông to, teo cơ, bệnh kéo dài, dễ tái phát, thường kèm theo triệu chứng toàn thân, ăn kém, ngủ ít, mạch nhu hoãn, trầm nhược. Phép chữa là khu phong tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết, bổ can thận, nếu teo cơ phải bổ khí huyết. Dùng một trong các bài thuốc:

Bài 1: thục địa 12g, cẩu tích 12g, tục đoạn 12g, tang ký sinh 16g, ngưu tất 12g, đẳng sâm 12g, ý dĩ 12g, bạch truật 12g, hoài sơn 12g, tỳ giải 12g, hà thủ ô 12g. Sắc uống ngày 1 thang.
Thục địa là rễ cây địa hoàng đã chế biến
.

Bài 2: Độc hoạt ký sinh thang gia giảm: độc hoạt 12g, tang ký sinh 12g, phòng phong 8g, tế tân 6g, quế chi 6g, ngưu tất 12g, đỗ trọng 8g, đẳng sâm 12g, phục linh 12g, cam thảo 8g, bạch thược 12g, đương quy 12g, thục địa 12g, đại táo 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 3: Ý dĩ nhân thang: ý dĩ nhân 16g, khương truật 8g, độc hoạt 8g, khương hoạt 8g, quế chi 8g, gừng 4g, cam thảo 6g, đại táo 12g, đỗ trọng 8g, phụ tử chế 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 4: Bổ thận thang gia giảm: thục địa 12g, đỗ trọng 12g, tang ký sinh 16g, cẩu tích 16g, phòng kỷ 12g, kỷ tử 12g, bổ cốt chỉ 8g, thỏ ty tử 12g, tục đoạn 12g, khương hoạt 8g, độc hoạt 8g, thương truật 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Cách dùng: Uống thuốc sắc đến khi hết đau, tiếp theo dùng bài thuốc ngâm rượu (2 lít rượu/1 trong các thang thuốc trên), ngày uống 40ml chia 2 lần, uống trong 3 - 6 tháng.

Vị trí các huyệt

Huyệt đại trường du: dưới gai sống thắt lưng 4, đo ngang ra 1, 5 tấc.

Huyệt trật biên: ngang lỗ xương cùng thứ 4, cách đốc mạch 3 tấc, cách trung lữ du 1,5 tấc.

Huyệt hoàn khiêu: nằm nghiêng co chân đau ở trên, chân dưới duỗi thẳng, huyệt ở vị trí 1/3 ngoài và 2/3 trong của đoạn nối điểm cao nhất của mấu chuyển lớn xương đùi và khe xương cùng. Hoặc nằm sấp, gấp chân vào mông, gót chân chạm mông ở đâu, đó là huyệt.

Huyệt thừa phù: điểm giữa nếp lằn chỉ mông.

Huyệt thừa sơn: nằm ở giữa bắp chân phía sau.

Huyệt giải khê: nằm ở chỗ lõm giữa nếp gấp cổ chân.

Huyệt côn lôn: ở chỗ lõm giữa điểm cao nhất của mắt cá ngoài và bờ sau gân gót.


Bài 1: Chủ trị: Thần kinh tọa, đau từng chỗ hay đau đường dây thần kinh, đau liên tục hay đau từng cơn, phía sau bắp đùi trên, phía ngoài ống chân, sau lưng, thường đau nửa lưng và sườn.

Bài thuốc

Hoàng kỳ

60

Bạch thược

20

Tục đoạn

12

Ngũ gia bì

12

Uy linh tiên

12

Xuyên ô đầu

12

Thảo ô

12

Ngưu tất

12

Đương qui

12

Quế chi

12

Cam thảo

6

Sinh khương

5

Đại táo

5

Sắc 15 phút chắt lấy nước. Còn bã đổ thêm nước sắc tiếp 20 phút lọc bỏ bã trộn hai nước thuốc chia đều uống ngày 1 thang.

Nếu khí hư thì thêm Hoàng kỳ một ít, nếu khí huyết hư thi thêm lương Đương qui, nếu dương hư thì thêm Phụ tử 15g, nếu thận hư thì thêm lượng Ngũ gia bì 15g, nếu bị co giật nhiều thì thêm mộc qua 15g, nếu buồn bực thì thêm Phòng kỉ, Khương hoạt mỗi vị 10g, nếu tê dại thì thên Kê huyết đằng 15g.

Bài 2: Chủ trị: Đau thần kinh tọa

Bài thuốc: Lục nguyệt tuyết, Ngưu bàng tử, mỗi vị 10g. Cách sắc uống như bài 1

Bài 3: Chủ trị: Đau thần kinh tọa

Bài thuốc

Nhũ hương

15

Một dược

15

Huyết kiệt

15

Nhi trà

15

Chu sa

15

Tam thất

15

Đinh hương

10

Long não

10

Ngũ linh chi

10

Cam thảo

5

Xạ hương

3

Tất cả nghiền nhỏ, ngày uống 2-3 lần mỗi lần 3g

Bài 4 Chủ trị: Đau thần kinh tọa

Bài thuốc

Quá giang long

150

Kê huyết đằng

30

Bán phong hà

30

Thiên cân bạt

30

Cẩu tích

30

Tam tham tử

30

Kê cốt hương

15

Hắc lão hổ

15

Lộ lộ thông

15

Uy linh tiên

15

Cách sắc uống như bài 1

Bài 5: chủ trị đau thần kinh tọa.

Bài thuốc

Hy thiêm thảo

60

Bào khương

60

Phụ tử

30

Xuyên ô đầu

30

Nhục quế

30

Đản nam tinh

30

Nhũ hương

15

Tế tân

15

Một dược

15

Bài 6: chủ trị đau thần kinh tọa

Bài thuốc

Kê huyết đằng

30

Xuân thụ căn

30

Đan sâm

30

Thạch nam đằng

15

Lược thạch đằng

15

Thiên ninh kiện

15

Chiếm địa phong

15

Uy linh tiên

15

Đương qui

15

Ngưu tất

15

Độc hoạt

10

Khương hoạt

10

Tần cửu

10

Bài 7: Chủ trị: Đau thần kinh tọa

Bài thuốc

Bạch thược

30

Độc hoạt

10

Khương hoạt

10

Tầm gửi

10

Phòng phong

10

Đương qui

10

Xuyên khung

10

Phục linh

10

Ngưu tất

10

Tục đoạn

10

Đỗ trọng

10

Đẳng sâm

10

Quế chi

10

Cam thảo

6

Mã tiền tử

0.5

Cách sắc uống như bài 1.

Nếu khí hư thì thêm hoàng kỳ 30g, nếu dương hư thì thêm phự tử, Nhục quế mỗi vị 5g, nếu ôn thịnh thì thêm ý dĩ, khương truật 5g

Bài 8: Điều trị đau thần kinh toạ

Mã tiền tử

45

Nhũ hương

30

Một dược

30

Ma hoàng

30

Nhục quế

30

Tất cả nghiền nhỏ mỗi ngày uống 2-3 lần mỗi lần 0.5g.

Bài 9: Điều trị đau thần kinh toạ

Ngưu tất

15

Lương độc

10

Kê huyết đằng

10

Hải phong đằng

10

Chiếm địa phong

10

Thiên ma

10

Xuyên ô đầu

10

Thảo ô

10

Xuyên sơn giáp

10

Thanh đại

10

Tất cả đem nghiền nhỏ, ngâm vơi 750ml rươu 650 trong 4 ngày đêm, lọc bỏ bã, ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 50ml.

Bài 10: Điều trị đau thần kinh toạ

Ngưu tất

30

Tục đoạn

30

Tầm gửi

30

Mộc qua

15

Độc hoạt

15

Đào nhân

10

Hồng hoa

10

Cách sắc uống như bài 1 mõi ngày 1 thang

Bài 11: Điều trị đau thần kinh toạ

Hoàng kỳ

60

Mật ong

60

Ô dầu

30

Bạch thược

30

Độc hoạt

20

Kê huyết đằng

20

Ma hoàng

15

Ô xà

15

Ngưu tất

10

Cam thảo

10

Cách sắc uống như bài 1 mỗi ngày 1 thang

Bài 12: Điều trị đau thần kinh toạ

Hoàng kỳ

40

Quế chi

40

Đan sâm

40

Xích thược

40

Tần cửu

20

Lộ lộ thông

20

Tục đoạn

20

Đỗ trọng

20

Đương qui

20

Bạch thược

20

Khương hoạt

20

Độc hoạt

20

Phụ tử

20

Phòng phong

20

Phục linh

20

Cách sắc uống như bài 1 mỗi ngày 1 thang

Bài 13: Điều trị đau thần kinh toạ

Bạch thược

50

Cam thảo

50

Diên hồ sách

15

Anh túc xác

15

Cách sắc uống như bài 1, mỗi ngày 1 thang

Bài 14: Điều trị đau thần kinh toạ

Bạch thược

80

Ngưu tất

30

Địa miết trùng

20

Đỗ trọng

20

Xích thược

15

Cam thảo

15

Cách sắc uống như bài 1 mỗi ngày 1 thang

Bài 15: Điều trị đau thần kinh toạ

Đương qui

30

Tần cửu

15

Bạch thược

15

Phục linh

15

Đại táo

15

Ô đầu

10

Phụ tử

10

Nhục quế

10

Độc tiêu

10

Tế tân

5

Can khương

5

Cam thảo

5

Cách sắc uống như bài 1, mỗi ngày 1 thang

Nếu đau nửa lưng thì thêm Tục đoạn, Đỗ trọng, Ngưu tất mỗi vị 12g. Nếu khí hư thì thêm Hoàng kỳ, Nhân sâm 10g. Nếu khát nước bí tiểu thì bỏ Phụ tử, Can khương, Nhục quế mà thay bằng Thiên hoa phấn,  Nhục thung dung mỗi vị 10g.

Bài 16: Điều trị đau thần kinh toạ

Hoàng kỳ

24

Đương qui

15

Xuyên khung

10

Đào nhân

10

Hồng hoa

10

Xích thược

10




Phòng và điều trị bệnh đau thần kinh toạ

Theo Đông y, bệnh đau thần kinh tọa phải được điều trị tận gốc để bệnh không tái phát nhiều lần và trở thành bệnh mãn tính. Dựa trên nguyên nhân gây bệnh, Đông y đưa ra phương pháp điều trị bệnh phải dựa trên nguyên tắc: thông kinh tọa lạc, hành khí hoạt huyết, khu phong trừ thấp.

Với những vị thuốc quý có tác dụng “thông tắc bất thống” như “Đương quy được dùng để điều trị ứ trệ, phong thấp, thiếu máu, kinh nguyệt không đều, làm thuốc giảm đau”, “Thiên ma có tác dụng khu phong trấn kinh, chủ trị đau do phong thấp ngưng trệ, tê cứng tay chân do kinh lạc”, “Huyết kiệt đi vào kinh can giúp tán ứ, hoạt huyết giảm đau ngoại biên và dinh tân dịch, trừ tá khí trong ngũ tạng. “Quy bản bổ thận tư âm để cân bằng âm dương trong cơ thể mà phòng chống đau nhức”, “Nhân sâm làm tăng thể lực, trí lực, tăng sức đề kháng đối với bệnh tật”, “Trầm hương là một vị thuốc hiếm có tác dụng giáng khí nạp thận, bình can, tráng nguyên dương có tác dụng giảm đau trấn tĩnh, tráng nguyên dương”, “Ô sảo xà là loại thịt rắn nước, có tác dụng chữa chứng phong thấp, tê ngoài da hoặc ngứa ngáy kinh niên.

Với những công năng và sự tương tác của các vị thuốc rạch ròi quân thần tá sứ kể trên được kết hợp trong Thakito TM, cùng với chế độ sinh hoạt hợp lý và có kèm theo một số động tác tập thể dục…, điều đó không chỉ tốt cho bệnh nhân bị đau thần kinh tọa mà còn đặc biệt kích thích chính những cơ năng tự nhiên trong tạng phủ để vận hành chức năng phục hồi sức khoẻ và tăng sức đề kháng. Đây mới chính là giải pháp đầy hiệu năng và an toàn cho người bệnh trong việc điều trị chứng đau thần kinh tọa trong giai đoạn hiện nay.

Hỏi đáp, bình luận, trả bài:
Cach chua dau than kinh toa dau goi
hơn 1 tháng trước - Thích - Trả lời
*địa chỉ email của bạn được bảo mật

Hot nhất
Top xink
Bộ sưu tập
Chợ xink
Thanh lý